Chương 81 – Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm của chúng
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 81
Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn (6 mã)8102
Molypđen và các sản phẩm làm từ molypđen, kể cả phế liệu và mảnh vụn (6 mã)8103
Tantan và các sản phẩm làm từ tantan, kể cả phế liệu và mảnh vụn (4 mã)8104
Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn (5 mã)8105
Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và cá (4 mã)8106
Bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể cả phế liệu và mảnh vụn (4 mã)8108
Titan và các sản phẩm làm từ titan, kể cả phế liệu và mảnh vụn (3 mã)8109
Zircon và các sản phẩm làm từ zircon, kể cả phế liệu và mảnh vụn (6 mã)8110
Antimon và các sản phẩm làm từ antimon, kể cả phế liệu và mảnh vụn (3 mã)8111
Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể cả phế liệu và mảnh vụn (2 mã)8112
Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi (18 mã)8113
Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả phế liệu và mả (1 mã)
Chú giải Chương 81
Chương 81: Kim loại cơ bản khác; gốm kim loại; các sản phẩm của chúng.
TỔNG QUÁT
Chương này chỉ giới hạn bao gồm sau đây: các kim loại cơ bản, các hợp kim của chúng, và các sản phẩm của chúng mà không được đề cập riêng ở bất cứ phần nào trong Danh mục.
(A) Vôn-fram (wolfram) (nhóm 81.01), Molybden (Mo) (nhóm 81.02), Tantan(Ta) nhóm 81.03), Magie(Mg) (nhóm 81.04), Coban(Co), bao gồm các phụ phẩm và các sản phẩm trung gian khác của Coban thu được trong quá trình luyện kim Coban (nhóm 81.05), Bitmut(Bi) (nhóm 81.06) Cađimi(Cd) (nhóm 81.07), Titan(Ti) (nhóm 81.08), Zirconi(Zr) (nhóm 81.09), Antimon(Sb) (nhóm 81.10) và Mangan(Mn) (nhóm 81.11).
(B) Berili(Be), crôm(Cr), hafini (Hf), reni (Re), Tali(TI), cađimi (Cd), gecmani(Ge), vanadi(V), gali(Ga), indi(In) và niobi (Nb) (columbi) (nhóm 81.12) Chương này cũng bao gồm gốm kim loại (nhóm 81.13). Các kim loại cơ bản không được mô tả trong chương này hoặc trong các chương trước thuộc phần XV thì được phân loại vào Chương 28. Hầu hết các kim loại được phân loại trong chương này được sử dụng chủ yếu dưới dạng hợp kim hoặc dạng carbid (cacbua hoá) hơn là ở dạng tinh khiết. Việc phân loại những hợp kim như vậy tuân theo các quy tắc được trình bày trong chú giải 5 phần XV, các hợp chất cacbua kim loại bị loại trừ khỏi chương này. *** Việc phân loại các hàng hoá phức hợp, đặc biệt là các mặt hàng đã hoàn thiện, được giải thích trong Chú giải Tổng quát của Phần XV. Chú giải 8 Phần XV đã định nghĩa "Chất phế liệu và mảnh vụn" và "bột".
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ