Mã HS nhóm 8101 – Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn (nhóm HS 8101) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8101Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn
81011000- Bột- Powderskg058/10
- Loại khác:
81019400- - Vonfram chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết- - Unwrought tungsten, including bars and rods obtained simply by sinteringkg058/10
81019600- - Dây- - Wirekg058/10
81019700- - Phế liệu và mảnh vụn- - Waste and scrapkg058/10
810199- - Loại khác:
81019910- - - Thanh và que, trừ các loại thu được từ quá trình thiêu kết; dạng hình, lá, dải và lá mỏng- - - Bars and rods, other than those obtained simply by sintering; profiles, sheets, strip and foilkg058/10
81019990- - - Loại khác- - - Otherkg/chiếc058/10

Chú giải nhóm 8101

81.01 – Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

8101.10 - Bột

- Loại khác:

8101.94 - - Vonfram chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết

8101.96 - - Dây

8101.97 - - Phế liệu và mảnh vụn

8101.99 - - Loại khác

Volfram chủ yếu thu được từ các quặng Volframit (wonframat sắt-mangan) và Sêêlit (khoáng vật chứa Canxi Volfram). Các quặng được chuyển đổi thành dạng ôxit, sau đó khử bởi Hydro trong lò điện hoặc bằng nhôm hoặc cacbon trong nồi nấu kim loại ở nhiệt độ cao. Bột kim loại thu được sau đó được ép thành các dạng khối hoặc thanh, chúng được thiêu kết trong môi trường Hydro trong lò điện. Những thanh đã thiêu kết ở dạng bánh ép sau đó được đập rèn cơ học, và cuối cùng được cán hoặc kéo thành lá kim loại, thanh có tiết diện nhỏ hơn hoặc dây. Volfram là một kim loại nặng (tỷ trọng lớn) có màu xám của thép, có điểm nóng chảy cao. Nó dễ gẫy, cứng và có tính chống lại sự ăn mòn kim loại cao (tính chịu mòn cao). Volfram được sử dụng làm sợi dây tóc của các bóng đèn và các đèn điện tử; các thành phần dùng cho lò điện, đối Catôt cho các ống dẫn tia X, các công tắc điện, các lò xo không từ tính cho các thiết bị đo điện hoặc đồng hồ hiển thị, các thước ngắm cho thấu kính của kính viễn vọng, nó cũng được sử dụng làm điện cực cho việc hàn hồ quang Hydro... Công dụng quan trọng nhất của volfram (thường sử dụng ở dạng ferro - volfram, xem Chương 72), là trong quá trình chế luyện các loại thép đặc biệt. Nó cũng được sử dụng trong việc điều chế cacbua volfram. *** Các hợp kim chủ yếu của Volfram có thể được phân loại trong chương này nếu phù hợp với Chú giải 5 Phần XV, thì đều được chế luyện bởi phương pháp thiêu kết. Chúng bao gồm:

(1) Các hợp kim Volfram-đồng (ví dụ, dùng cho các tiếp điểm điện).

(2) Các hợp kim Volfram-Niken-đồng sử dụng trong sản xuất màn hình của tia X, một số bộ phận của máy bay... *** Volfram nằm trong nhóm này có thể có ở các dạng sau:

(A) Dạng bột;

(B) Kim loại chưa gia công, ví dụ ở dạng khối, thỏi, các thanh và que được thiêu kết, hoặc như phế liệu và mảnh vụn (với loại tương tự xin xem ở chú giải giải thích nhóm 72.04);

(C) Kim loại đã gia công, ví dụ các thanh đã được cán hoặc kéo, dạng hình, tấm và lá, dải hoặc dây.

(D) Các sản phẩm công nghiệp không được bao hàm trong Chú giải 1 Phần XVII hoặc thuộc Chương 82 hoặc 83 hoặc được mô tả riêng ở bất cứ phần nào trong Danh mục. Hầu hết các sản phẩm Volfram, trừ lò xo, thực tế được phân loại trong Phần XVI hoặc XVII. Ví dụ, công tắc điện nằm trong Chương 85, trong khi đó một tấm Tungsten được sử dụng để chế tạo một tiếp điểm như vậy được xếp vào nhóm này. Nhóm này không bao gồm cacbua Volfram, ví dụ được sử dụng trong việc sản xuất các đầu kim loại vận hành, lưỡi dao của các dụng cụ cắt hoặc khuôn dập. Cacbua này được phân loại như sau:

(a) Bột chưa pha trộn trong nhóm 28.49.

(b) Các hỗn hợp đã chuẩn bị nhưng chưa được thiêu kết (ví dụ: Pha trộn với cacbua của Molipden hoặc tantan, với hoặc không có tác nhân liên kết) trong nhóm 38.24.

(c) Tấm, que, đầu (mũi) mút và những thứ tương tự cho các dụng cụ, đã thiêu kết nhưng chưa lắp ráp, trong nhóm 82.09 (Xem Chú giải chi tiết tương ứng).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8101

Mã HS của Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn là gì?

Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn thuộc nhóm HS 8101, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 81011000, 81019400, 81019600, 81019700, 81019910…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram, kể cả phế liệu và mảnh vụn có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8101 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 81)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ