Mã HS nhóm 8105 – Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn (nhóm HS 8105) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8105 | Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn | |||||
810520 | - Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban chưa gia công; bột: | |||||
81052010 | - - Coban chưa gia công | - - Unwrought cobalt | kg | 0 | 5 | 8/10 |
81052090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
81053000 | - Phế liệu và mảnh vụn | - Waste and scrap | kg | 0 | 5 | 8/10 |
81059000 | - Loại khác | - Other | kg/chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8105
81.05 – Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
8105.20 - Coban sten và các sản phẩm trung gian khác thu được từ luyện coban; coban chưa gia công; bột
8105.30 - Phế liệu và mảnh vụn
8105.90 - Loại khác
Coban thu chủ yếu từ quặng Heterogenite (Hydrateldoxide coban) Linnalite (Sulffat coban và Niken) và Smaltite (Coban Asen). Khi được nấu chảy, quặng sunphat và Arsennide tạo ra các chất sten và các sản phẩm trung gian khác. Sau khi xử lý để loại trừ các kim loại khác, ôxit coban thu được và được khử bằng cacbon, Nhôm... Kim loại đó cũng thu được bằng quá trình điện phân và bằng quá trình xử lý các phần còn lại từ quá trình tinh luyện đồng, niken, bạc... Coban có màu bạc, là kim loại chống lại sự ăn mòn, cứng hơn Niken và là kim loại có từ tính cao nhất trong các kim loại không chứa sắt. Ở trạng thái tinh khiết, nó được sử dụng như một chất phủ các kim loại khác (bởi việc kết tủa điện phân) như một chất xúc tác, như một chất liên kết trong việc sản xuất các dụng cụ cắt gọt bằng cácbua kim loại, như một thành phần của nam châm Samaricoban hoặc của một số loại thép hợp kim... Có nhiều hợp kim Coban, có thể nằm trong nhóm phù hợp với Chú giải 5 Phần XV bao gồm:
(1) Nhóm coban-Crom-volfram "Stelit" (thường chiếm tỷ lệ nhỏ trong các nguyên tố khác). Nó được sử dụng trong sản xuất van và chân van, các dụng cụ,... do khả năng chống lại sự mài mòn và ăn mòn ở nhiệt độ cao.
(2) Các hợp kim Coban-Sắt-Crôm. Ví dụ: loại dẫn nhiệt thấp và có khả năng từ tính lớn.
(3) Hợp kim Coban - Crôm - Molybden, được sử dụng trong sản xuất động cơ phản lực. Nhóm này bao gồm coban sten, các sản phẩm trung gian trong quá luyện kim coban và coban ở tất cả các dạng của nó, ví dụ: thỏi, catot, hạt nhỏ, bột, phế liệu và mảnh vụn và những sản phẩm chưa được chi tiết ở nơi khác
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8105
Mã HS của Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn là gì?
Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn thuộc nhóm HS 8105, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 81052010, 81052090, 81053000, 81059000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban và các sản phẩm bằng coban, kể cả phế liệu và mảnh vụn có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8105 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 81)
- 8101 – Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram,
- 8102 – Molypđen và các sản phẩm làm từ molypđen
- 8103 – Tantan và các sản phẩm làm từ tantan, kể
- 8104 – Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả p
- 8106 – Bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể
- 8108 – Titan và các sản phẩm làm từ titan, kể c
- 8109 – Zircon và các sản phẩm làm từ zircon, kể
- 8110 – Antimon và các sản phẩm làm từ antimon,
- 8111 – Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể
- 8112 – Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi
- 8113 – Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ