Mã HS nhóm 8104 – Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn (nhóm HS 8104) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8104 | Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn | |||||
| - Magiê chưa gia công: | ||||||
81041100 | - - Có chứa hàm lượng magiê ít nhất 99,8% tính theo khối lượng | - - Containing at least 99.8% by weight of magnesium | kg | 0 | 5 | 8/10 |
81041900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
81042000 | - Phế liệu và mảnh vụn | - Waste and scrap | kg | 0 | 5 | 8/10 |
81043000 | - Mạt giũa, phoi tiện và hạt, đã được phân loại theo kích cỡ; bột | - Raspings, turnings and granules, graded according to size; powders | kg | 0 | 5 | 8/10 |
81049000 | - Loại khác | - Other | kg/chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8104
81.04- Magie và các sản phẩm của magie, kể cả phế liệu và mảnh vụn(+).
- Magie chưa gia công:
8104.11 - - Có chứa hàm lượng magie ít nhất 99,8% tính theo khối lượng
8104.19 - - Loại khác
8104.20 - Phế liệu và mảnh vụn
8104.30 - Mạt giũa, phoi tiện và hạt, đã được phân loại theo kích cỡ; bột
8104.90 - Loại khác
Magie được tách từ một số các nguyên liệu thô mà hầu như tất cả chúng không nằm ở trong chương 26 (các loại quặng), mà ở trong chương 25 hoặc 31, ví dụ Dolomite (nhóm 25.18), magiesite (hoặc Grobertite) nhóm 25.19 và Carmallite (nhóm 31.04). Nó cũng được tách từ nước biển hoặc nước mặn tự nhiên (nhóm 25.01) và từ dung dịch kiềm có chứa Clorua magie. Ở giai đoạn đầu của công nghiệp sản xuất kim loại này, Clorua magie hoặc oxit Magie (Magiesia) được sản xuất bằng các phương pháp khác nhau tuỳ thuộc nguồn magie được sử dụng, việc chế luyện kim loại đó thường dựa trên cơ sở một trong 2 loại phản ứng sau:
(A) Điện phân Clorua magie hoà tan được pha trộn với các chất trợ dụng như muối Clorua kim loại kiềm hoặc muối Florua magie đã được tách sẽ thu được trên bề mặt của catốt và clorine bị rút ra tại anôt.
(B) Phương pháp khử nhiệt của oxit magie bằng cacbon, fero silic, cacbua silic cacbua calci, nhôm... Khi phản ứng trong nhiệt độ cao sẽ làm bốc hơi kim loại này rồi ngưng tụ ở dạng rất tinh khiết ngay khi nguội lạnh. Kim loại thu được bằng phương pháp điện phân thông thường đòi hỏi phải tinh chế sâu, magie thu được bằng phương pháp khử nhiệt thường có độ tinh khiết đến mức mà nó có thể được nấu chảy và đúc thỏi mà không cần tinh chế hơn nữa. *** Magie là kim loại có màu sáng bạc như nhôm nhưng nó thậm chí còn nhẹ hơn nhôm. Nó có thể đạt được mức độ bóng rất cao nhưng độ bóng đó mất đi khá nhanh khi để lộ ra ngoài không khí vì hình thành lớp oxit mỏng để bảo vệ kim loại chống lại ăn mòn. Magie ở dạng dây, dải, lá mỏng, và bột cháy dữ dội với ánh sáng chói loà và phải cẩn thận khi xử lý. Có khả năng gây nổ bột magie mịn nguyên chất khi hòa với không khí. *** Magie không hợp kim được sử dụng trong điều chế các hợp chất hoá học, như tác nhân khử ôxi và sunfua trong quá trình luyện kim (Ví dụ: trong sản xuất sắt, đồng, niken và các hợp kim của chúng) trong sản xuất pháo hoa... Kim loại tinh khiết có thuộc tính cơ học kém, nhưng khi kết hợp với các nguyên tố hoá học khác nó tạo nên hợp kim rất bền, nó có thể được cán, kéo đùn ép và đúc, và bởi vậy chúng có nhiều ứng dụng công nghiệp trong ngành công nghiệp kim loại nhẹ. *** Các hợp kim Magie chủ yếu, có thể được phân loại trong chương này theo các điều khoản của Chú giải 5 Phần XV (Xem chú giải tổng quát của phần) gồm:
(1) Các hợp kim Magie - Nhôm hoặc Magie-Nhôm-Kẽm thường thường chứa Mangan. Có một số hợp kim cơ bản là Magie thuộc thể loại "elektron" hoặc "Dow".
(2) Các hợp kim Magie-Zicronium, thường có chứa thêm kẽm.
(3) Hợp kim Magie-Mangan hoặc Magie-Cerium. Tính nhẹ, bền và chống ăn mòn kim loại của các hợp kim tạo cho chúng phù hợp khi sử dụng trong công nghiệp máy bay. Ví dụ: Sản xuất vỏ động cơ, bánh xe, bộ phận chế hoà khí, các bệ đỡ Manhetô, các thùng chứa xăng hoặc dầu), trong công nghiệp ôtô, trong xây dựng nhà, trong sản xuất các bộ phận máy và các phụ tùng, đặc biệt là các máy dệt (thoi, suốt chỉ, máy cuốn chỉ) các máy công cụ, máy chữ, máy khâu, cưa xích, máy cắt cỏ, thang hoặc thiết bị gia công nguyên vật liệu hoặc như các loại khuôn in Litô... *** Việc phân loại các sản phẩm Magie không bị ảnh hưởng bởi các phương pháp xử lý như đã được mô tả trong Chú giải chi tiết Phần tổng quát chung Chương 72, nhằm cải tiến thuộc tính, hình dáng... của kim loại. Nhóm này bao gồm :
(1) Magie chưa gia công ở dạng thỏi, các thanh có khía rãnh, phiến, que, bánh, khối lập phương và các dạng tương tự. Những hàng hoá đó nhìn chung dùng cho việc cán, kéo, đùn ép hoặc rèn, hoặc đúc thành sản phẩm đã định dạng.
(2) Magie ở dạng phế liệu và mảnh vụn. Chú giải Chi tiết nhóm 72.04 với sửa đổi phù hợp cũng được áp dụng cho nhóm này. Nhóm này bao gồm mạt giũa, phoi tiện và dạng hạt khi chúng chưa được phân loại hoặc lựa chọn theo kích thước. Mạt giũa, phoi tiện và hạt đã được phân loại hoặc lựa chọn theo kích cỡ được mô tả trong nhóm (3) phía dưới.
(3) Các thanh, que, dạng hình, tấm, lá và dải, lá mỏng, dây các loại ống và ống dẫn, dạng hình rỗng, dạng bột và vảy, mạt giũa, phoi tiện và dạng hạt có kích cỡ đồng dạng. Nhóm này bao gồm các loại Magie ở dạng thương mại như sau:
(a) Các sản phẩm (các thanh đã gia công, que, dạng hình, dây, tấm, lá, dải và lá mỏng) thu được bởi việc cán kéo, đùn, ép, rèn... các sản phẩm của nhóm (1) ở trên, các loại ống và ống dẫn và dạng hình rỗng (Xem chú giải giải thích tương ứng các nhóm cho sản phẩm tương tự của các kim loại cơ bản khác). Những hàng hoá này được tính đến khi nguyên tố kim loại cấu thành đòi hỏi phải vừa nhẹ vừa bền (Xem phía trên).
(b) Mạt giũa, phoi tiện và hạt cùng kích cỡ và tất cả các loại ở dạng bột và vảy. Các sản phẩm này được sử dụng trong sản xuất pháo hoa (các sản phẩm cháy, tín hiệu...) các tác nhân khử trong ngành hoá học hoặc luyện kim... Mạt giũa, phoi tiện và dạng hạt đặc biệt được tạo ra và phân loại để sử dụng riêng cho những mục đích này.
(4) Các sản phẩm khác. Nhóm này bao gồm tất cả các sản phẩm của Magie không được mô tả trong các nhóm trước hoặc tại Chú giải 1 Phần XV hoặc trong Chương 82 hoặc 83, hoặc được mô tả riêng biệt ở một nhóm trong Danh mục. Do magie chủ yếu được sử dụng trong việc sản xuất máy bay, xe cộ và các bộ phận máy (xem ở trên) nên phần lớn các sản phẩm của magie được phân loại ở một nhóm khác (đặc biệt trong các Phần XVI và XVII) Các sản phẩm được phân loại ở đây gồm:
(a) Các kết cấu và các phần của kết cấu.
(b) Các bể chứa, thùng chứa và các đồ chứa tương tự, không gắn với các thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt và các thùng phuy, thùng hình trống và bình chứa.
(c) Lưới kim loại.
(d) Bulông, đai ốc, ốc vít... Nhóm này không bao gồm xỉ, tro và phần còn lại của quá trình sản xuất của magie (nhóm 26.20). ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 8104.11 và 8104.19 Các phân nhóm này cũng bao gồm các thỏi và các dạng chưa gia công tương tự được đúc từ phế liệu và mảnh vụn của magie nấu lại
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8104
Mã HS của Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn là gì?
Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn thuộc nhóm HS 8104, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 81041100, 81041900, 81042000, 81043000, 81049000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Magiê và các sản phẩm của magiê, kể cả phế liệu và mảnh vụn có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8104 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 81)
- 8101 – Vonfram và các sản phẩm làm từ vonfram,
- 8102 – Molypđen và các sản phẩm làm từ molypđen
- 8103 – Tantan và các sản phẩm làm từ tantan, kể
- 8105 – Coban sten và các sản phẩm trung gian kh
- 8106 – Bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể
- 8108 – Titan và các sản phẩm làm từ titan, kể c
- 8109 – Zircon và các sản phẩm làm từ zircon, kể
- 8110 – Antimon và các sản phẩm làm từ antimon,
- 8111 – Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể
- 8112 – Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi
- 8113 – Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ