Mã HS nhóm 8112 – Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn (nhóm HS 8112) gồm 18 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
8112Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn
- Beryli:
81121200- - Chưa gia công; bột- - Unwrought; powderskg058/10
81121300- - Phế liệu và mảnh vụn- - Waste and scrapkg058/10
81121900- - Loại khác- - Otherkg/chiếc058/10
- Crôm:
81122100- - Chưa gia công; bột- - Unwrought; powderskg058/10
81122200- - Phế liệu và mảnh vụn- - Waste and scrapkg058/10
81122900- - Loại khác- - Otherkg/chiếc058/10
- Hafini:
81123100- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột- - Unwrought; waste and scrap; powderskg058/10
81123900- - Loại khác- - Otherkg/chiếc058/10
- Reni:
81124100- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột- - Unwrought; waste and scrap; powderskg058/10
81124900- - Loại khác- - Otherkg/chiếc058/10
- Tali:
81125100- - Chưa gia công; bột- - Unwrought; powderskg058/10
81125200- - Phế liệu và mảnh vụn- - Waste and scrapkg058/10
81125900- - Loại khác- - Otherkg/chiếc058/10
- Cađimi:
81126100- - Phế liệu và mảnh vụn- - Waste and scrapkg058/10
811269- - Loại khác:
81126910- - - Chưa gia công; bột- - - Unwrought; powderskg058/10
81126990- - - Loại khác- - - Otherkg/chiếc058/10
- Loại khác:
81129200- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột- - Unwrought; waste and scrap; powderskg058/10
81129900- - Loại khác- - Otherkg/chiếc058/10

Chú giải nhóm 8112

81.12 – Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn.

- Beryli:

8112.12 - - Chưa gia công; bột

8112.13 - - Phế liệu và mảnh vụn

8112.19 - - Loại khác

- Crôm:

8112.21- - Chưa gia công; bột

8112.22- - Phế liệu và mảnh vụn

8112.29 - - Loại khác

-Hafnium:

8112.31- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột

8112.39 - - Loại khác

- Reni

8112.41 - - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột

8112.49 - - Loại khác

-Tali:

8112.51 - - Chưa gia công; bột

8112.52 - - Phế liệu và mảnh vụn

8112.59 - - Loại khác

- Cađimi:

8112.61 - - Phế liệu và mảnh vụn

8112.69 - - Loại khác

- Loại khác:

8112.92 - - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột

81.12.99 - - Loại khác

(A) BERILI Berili thu được hầu như chỉ từ Beryl, một loại silicat kép của berili và nhôm, nó được phân loại theo nhóm 26.17 trừ khi nó ở dạng đá quý (ví dụ: ngọc xanh) (Chương 71). Phương pháp tách xuất mang tính thương mại chủ yếu của kim loại này là:

(1) Điện phân ở nhiệt độ cao hỗn hợp của ôxy + fluorua Berili được sản xuất từ quặng (BeO2F2) và Bari hoặc các loại Fluorua khác. Mỗi nồi nấu Graphite được sử dụng như Anôt và kim loại này được thu lại trên catôt sắt được làm mát bằng nước.

(2) Khử Fluoride Berili bằng magie. *** Berili là một kim loại màu xám thép, rất nhẹ và cứng nhưng cực giòn, nó chỉ có thể được cán hoặc kéo theo các điều kiện rất đặc biệt. *** Berili không hợp kim được sử dụng trong sản xuất cửa sổ cho các loại ống dẫn tia X; các nguyên liệu cho các lò phản ứng hạt nhân; trong ngành công nghiệp hàng không và vũ trụ; trong ngành công nghiệp chế tạo vũ khí; đích ngắm cho máy gia tốc; trong các điện cực cho đèn nêông...; tác nhân khử ôxit trong công nghiệp luyện kim. Nó cũng được dùng trong việc chế tạo nhiều hợp kim, ví dụ với thép (lò xo thép...) với đồng (ví dụ hợp kim đồng Berili được sử dụng cho sản xuất các lò xo, đồng hồ hoặc các bộ phận của đồng hồ, các dụng cụ...); với niken. Tuy nhiên, Các hợp kim này được phân loại tương ứng trong Chương 72, 74 hoặc 75 do chúng chỉ chứa các tỷ lệ rất nhỏ Berili. Nhóm này bao gồm Berili ở tất cả các dạng của nó, kim loại chưa gia công (ở dạng khối, hạt, lập phương...) các sản phẩm (dạng thanh, que, dây, lá...) và các mặt hàng. Tuy nhiên, các hàng hoá tạo nên các mặt hàng đặc trưng dễ nhận dạng như các bộ phận máy, các bộ phận của các thiết bị... bị loại trừ khỏi nhóm này (xem các Chương 85 và 90).

(B) CRÔM Crôm chủ yếu thu được từ Chromrite (quặng sắt Crôm) nó được chuyển đổi thành dạng Sesquioxyde sau đó nó bị khử để tạo ra kim loại. Có màu xám thép khi chưa đánh bóng, nhưng trắng sáng khi đánh bóng, rất cứng và chống lại ăn mòn kim loại, nhưng nó không dẻo hoặc không dễ kéo sợi. Crôm tinh khiết cấu thành lớp phủ nhiều mặt hàng thuộc các kim loại khác (phủ Crôm bằng điện phân). Công dụng chủ yếu crôm (thường ở dạng fero-crôm, xem chương 72) là ở trong quá trình luyện thép không gỉ. Tuy nhiên, hầu hết Các hợp kim của kim loại này (ví dụ: với Niken hoặc Coban) bị loại trừ khỏi nhóm này theo Chú giải 5 Phần XV. Một số hợp kim có thành phần cơ bản là Crôm được sử dụng trong động cơ phản lực, các loại ống bảo vệ cho các bộ phận sưởi nóng bằng điện,,..

(C) GERMANI Germani được tách từ các chất thải của quá trình sản xuất kẽm, từ quặng Gemanit (Sulphat Germani đồng) và từ bụi lò... Germani là kim loại có màu trắng hơi xám với một số thuộc tính ion điện đặc biệt chúng có khả năng được sử dụng trong việc sản xuất các linh kiện điện tử (ví dụ: diôt, transitor, đèn). Nó cũng được sử dụng cho việc hợp kim với thiếc, nhôm và vàng.

(D) VANADI Vanadi chủ yếu được tách từ quặng Patronite hoặc Camotite, thường bởi việc khử các ôxit, hoặc từ các chất thải của quá trình sản xuất sắt, Radium hoặc uranium. Với tư cách là kim loại nguyên chất ít có công dụng, nó thường được tạo ra fero-vanadi chứa sắt (chương 72) hoặc như hợp kim mầu Vanadi đồng (chương 74), chúng còn được sử dụng trong hợp kim với thép, đồng, nhôm...

(E) GALI Gali thu được dưới dạng một sản phẩm phụ trong quá trình khai thác nhôm, kẽm, đồng và germani, hoặc từ bụi lò... Gali là kim loại mềm, có màu trắng xám nhạt, điểm nóng chảy ở vào khoảng 30°C và có điểm bốc hơi cao. Do nó tồn tại ở trạng thái lỏng qua một khoảng rộng nhiệt độ, bởi vậy được sử dụng thay cho thuỷ ngân trong nhiệt kế và đèn hồ quang. Nó cũng được dùng trong Các hợp kim cho nha khoa và cho việc mạ bạc các loại gương đặc biệt.

(F) HAFNI(UM) Hafnium được tách từ cùng một loại quặng như khi tách Zirconium (zircon...) và có các tính chất rất tương tự với kim loại đó. Do tỷ lệ hấp thụ các nơtron chậm của Hafnium cao nên đặc biệt được sử dụng cho sản xuất các bộ phận điều khiển và kim màn hình hiển thị kiểm tra các lò phản ứng hạt nhân.

(G) INDI(UM) Indium được tách từ các chất thải của kẽm. Nó là kim loại mềm có màu ánh bạc và có khả năng chống lại ăn mòn kim loại. Bởi vậy được sử dụng một mình hoặc với kẽm... để phủ lên kim loại khác. Nó cũng được hợp kim với bismut, chì hoặc thiếc (hợp kim được sử dụng làm khuôn đúc phẫu thuật) với đồng hoặc chì (Các hợp kim chịu lực ma sát) và với vàng (trong đồ trang sức, Các hợp kim dùng cho nha khoa...).

(H) NIOBI(UM) (COLOMBIUM) Niobium thu được từ các quặng niobite (columbite) và Tantante, chúng được xử lý để thu được Fluoride Niobium-Potasium. Kim loại này sau đó được tách bằng điện phân hoặc các phương pháp khác. Niobium là một kim loại có màu xám bạc được sử dụng trong sản xuất các máy thu nhận khí (để làm mất đi dấu vết cuối cùng trong sản xuất đèn radio). Niobium và hợp kim fero của nó (chương 72) cũng được sử dụng trong sản xuất thép và Các hợp kim khác.

(IJ) RHENI(UM) Rhenium thu được dưới dạng một sản phẩm phụ trong quá trình tách Molypden, đồng... Hiện nay, nó không được sử dụng nhiều, nhưng rhenium được đề cập đến trong việc mạ sử dụng làm chất xúc tác.

(K) THALLI(UM) Thallium được tách từ các chất thải của quá trình xử lý quặng pyrit và các loại quặng khác. Nó là kim loại mềm, có màu trắng xám nhạt giống như chì. Thalium được hợp kim với chì (để nâng cao điểm nóng chảy, và để tăng độ bền, khả năng chống ăn mòn kim loại...) và với bạc (để ngăn ngừa sự xỉn).

(L) CAĐIMI Cađimi thu được chủ yếu từ phần còn lại của quá trình tách kẽm, đồng hoặc chì, thường bằng các phương pháp chưng cất hoặc điện phân. Cađimi tương tự như kẽm về hình dạng nhưng mềm hơn. Nó được sử dụng chủ yếu để tráng phủ kim loại khác (bằng phương pháp phun hoặc mạ điện) như một chất khử ôxy trong sản xuất đồng, bạc, niken… Do tỷ lệ hấp thụ các hạt Nơtron chậm rất cao, nó cũng được sử dụng cho việc sản xuất bộ phận điều khiển cơ động và các kim màn hình hiển thị cho lò phản ứng hạt nhân. Các hợp kim Cađimi chính có thể phân loại vào trong nhóm này phù hợp với Chú giải 5 Phần XV là các hợp kim Cađimi –kẽm được sử dụng cho việc tráng phủ chất chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp nhúng nóng, như hợp kim hàn và cho việc hàn bằng đồng. Tuy nhiên các hợp kim khác có chứa các kim loại cùng loại (ví dụ: một số hợp kim làm ổ đỡ) có thể bị loại trừ.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 8112

Mã HS của Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn là gì?

Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn thuộc nhóm HS 8112, gồm 18 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 81121200, 81121300, 81121900, 81122100, 81122200…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Beryli, crôm, hafini, reni, tali, cađimi, germani, vanadi, gali, indi và niobi (columbi), và các sản phẩm từ các kim loại này, kể cả phế liệu và mảnh vụn có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 8112 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 81)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ