Chương 63 – Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác; vải vụn
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 63
Chăn và chăn du lịch (8 mã)6302
Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn trong (20 mã)6303
Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che h (6 mã)6304
Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04 (10 mã)6305
Bao và túi, loại dùng để đóng gói hàng (17 mã)6306
Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (13 mã)6307
Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may (11 mã)6308
Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để (1 mã)6309
Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác (1 mã)6310
Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp đã qua sử dụng h (4 mã)
Chú giải Chương 63
Chương 63: Các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt đã qua sử dụng và các loại hàng dệt đã qua sử dụng khác (khác 65); vải vụn
Chú giải.
1. Phân chương I chỉ áp dụng cho các sản phẩm may sẵn đã hoàn thiện, được làm từ bất cứ loại vải dệt nào.
2. Phân chương I không bao gồm:
(a) Hàng hoá thuộc các chương từ 56 đến 62; hoặc
(b) Quần áo đã qua sử dụng hoặc các mặt hàng đã qua sử dụng khác thuộc nhóm 63.09
3. Nhóm 63.09 chỉ bao gồm các mặt hàng dưới đây:
(a) Các mặt hàng làm bằng vật liệu dệt:
(i) Quần áo và các phụ kiện quần áo, và các chi tiết rời của chúng;
(ii) Chăn và chăn du lịch;
(iii) Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn vệ sinh và khăn nhà bếp;
(iv) Các mặt hàng dùng cho nội thất, trừ thảm thuộc nhóm các nhóm từ 57.01 đến 57.05 và thảm thêu trang trí thuộc nhóm 58.05.
(b) Giày dép, mũ và các vật đội đầu khác làm bằng vật liệu bất kỳ trừ amiăng. Để được xếp vào nhóm này, các mặt hàng nêu ở trên phải thoả mãn cả hai điều kiện sau đây:
(i) Chúng phải có ký hiệu là hàng còn mặc được, và
(ii) Chúng phải được thể hiện ở dạng đóng gói cỡ lớn hoặc kiện, bao hoặc các kiểu đóng gói tương tự. ***
Chú giải Phân nhóm.
1. Phân nhóm 6304.20 bao gồm các mặt hàng làm từ vải dệt kim sợi dọc, được ngâm tẩm hoặc phủ alpha-cypermethrin (ISO), chlorfenapyr (ISO), deltamethrin (INN, ISO), lambda- cyhalothrin (ISO), permethrin (ISO) hoặc pirimiphos-methyl (ISO).
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm:
(1) Theo các nhóm từ 63.01 đến 63.07 (phân Chương I) các sản phẩm dệt làm thành từ bất kỳ loại vải dệt nào (vải dệt hoặc vải móc, phớt, sản phẩm không dệt,...) và các sản phẩm này không được mô tả chi tiết hơn ở các Chương khác của Phần XI hoặc nơi khác trong Danh mục này. (Thuật ngữ "các sản phẩm dệt may đã hoàn thiện" được hiểu là các sản phẩm làm thành phẩm như đã định nghĩa trong Chú giải 7 của Phần XI (cũng xem Phần (II) của Chú giải tổng quát của Phần XI). Phân chương này bao gồm các sản phẩm làm bằng vải tuyn hoặc các loại vải lưới khác, ren hoặc đồ thêu, được tạo hình trực tiếp hoặc được làm thành từ vải tuyn hoặc vải lưới khác, ren hoặc vải đã được thêu thuộc nhóm 58.04 hoặc 58.10. Việc phân loại các sản phẩm thuộc phân chương này không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của đồ trang trí có kích thước nhỏ hoặc các bộ phận phụ trợ làm bằng da lông, kim loại (kể cả kim loại quý), da thuộc, plastic,... Tuy nhiên, nếu sự có mặt của các vật liệu khác trong thành phẩm không chỉ đóng vai trò trang trí hoặc phụ kiện mà còn đóng vai trò cao hơn, các sản phẩm được phân loại theo các phần liên quan hoặc theo các Chú giải chương (GIR 1) hoặc theo các Quy tắc diễn giải chung
(GIR) khác nếu có thể. Đặc biệt, phân chương này không bao gồm:
(a) Các sản phẩm mềm xơ thuộc nhóm 56.01.
(b) Các sản phẩm không dệt chỉ được cắt thành hình vuông hoặc hình chữ nhật (ví dụ, tấm trải giường dùng một lần) (nhóm 56.03)
(c) Các loại lưới hoàn chỉnh thuộc nhóm 56.08.
(d) Mẫu hoa văn bằng ren hoặc đồ thêu thuộc nhóm 58.04 hoặc nhóm 58.10.
(e) Các sản phẩm áo quần và các phụ kiện hàng may mặc thuộc Chương 61 hoặc 62.
(2) Theo nhóm 63.08 (phân chương II) các bộ sản phẩm gồm vải dệt và sợi chỉ có hoặc không có các phụ kiện, dùng để làm chăn, tấm thảm trang trí, các loại vải trải bàn được thêu hoặc khăn ăn hoặc các vật liệu dệt tương tự, được đóng gói để bán lẻ.
(3) Theo nhóm 63.09 hoặc 63.10 (phân chương III) áo quần cũ các loại và các mặt hàng cũ khác như đã được định nghĩa trong Chú giải 3 của chương, vải vụn và mẫu dây xe đã sử dụng hoặc còn mới,...
Phân chương 1: CÁC MẶT HÀNG DỆT ĐÃ HOÀN THIỆN KHÁC
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ