Mã HS nhóm 6301 – Chăn và chăn du lịch

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Chăn và chăn du lịch (nhóm HS 6301) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 12%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
6301Chăn và chăn du lịch
63011000- Chăn điện- Electric blanketschiếc12188/10
63012000- Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn- Blankets (other than electric blankets) and travelling rugs, of wool or of fine animal hairkg/chiếc12188/10
630130- Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ bông:
63013010- - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)- - Printed by traditional batik processkg/chiếc12188/10
63013090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc12188/10
630140- Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ xơ sợi tổng hợp:
63014010- - Vải không dệt- - Of nonwoven fabricskg/chiếc12188/10
63014090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc12188/10
630190- Chăn và chăn du lịch khác:
63019010- - Vải không dệt- - Of nonwoven fabricskg/chiếc12188/10
63019090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc12188/10

Chú giải nhóm 6301

63.01 - Chăn và chăn du lịch

6301.10 - Chăn điện

6301.20 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn

6301.30 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ bông

6301.40 - Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ xơ sợi tổng hợp

6301.90 - Chăn và chăn du lịch khác

Chăn và chăn du lịch thường được làm từ sợi len, lông động vật, bông hoặc bằng sợi nhân tạo, bề mặt có tuyết nổi, và thường được làm từ vật liệu được dệt dày dùng để chống lạnh. Nhóm này cũng bao gồm thảm, chăn cho giường cũi của trẻ nhỏ hoặc xe đẩy trẻ con. Chăn du lịch thường có tua, rua (thường được tạo thành bởi các sợi ngang và sợi dọc lồi ra) nhưng cạnh, viền của chăn thường được bảo quản bằng các đường khâu hoặc đường viền. Nhóm này bao gồm vải ở dạng mảnh, bằng cách cắt đơn giản theo các đường đã định sẵn, được chỉ ra bởi những đoạn không có sợi chỉ ngang, và có thể chuyển thành các sản phẩm rời có đặc trưng của chăn hoặc chăn du lịch. Chăn được làm nóng bằng điện cũng được phân loại trong nhóm này. Nhóm này không bao gồm:

(a) Các loại chăn có hình dáng đặc biệt dùng để che, phủ động vật (thuộc nhóm 42.01)

(b) Khăn trải giường và khăn phủ giường (nhóm 63.04)

(c) Các loại tấm phủ giường được may chần hoặc nhồi thuộc nhóm 94.04.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 6301

Mã HS của Chăn và chăn du lịch là gì?

Chăn và chăn du lịch thuộc nhóm HS 6301, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 63011000, 63012000, 63013010, 63013090, 63014010…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Chăn và chăn du lịch là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Chăn và chăn du lịch là 12%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Chăn và chăn du lịch là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Chăn và chăn du lịch có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 6301 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 63)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ