Mã HS nhóm 6307 – Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may (nhóm HS 6307) gồm 11 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
6307 | Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may | |||||
630710 | - Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự: | |||||
63071010 | - - Từ vải không dệt trừ phớt | - - Nonwoven other than felt | kg/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
63071020 | - - Từ phớt | - - Of felt | kg/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
63071090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
63072000 | - Áo cứu sinh và đai cứu sinh | - Life-jackets and life-belts | kg/chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
630790 | - Loại khác: | |||||
63079030 | - - Tấm phủ ô che cắt sẵn hình tam giác | - - Umbrella covers in pre-cut triangular form | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
63079040 | - - Khẩu trang phẫu thuật | - - Surgical masks | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - - Các loại đai an toàn: | ||||||
63079061 | - - - Phù hợp dùng trong công nghiệp | - - - Suitable for industrial use | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
63079069 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
63079070 | - - Quạt và màn che kéo bằng tay | - - Fans and handscreens | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
63079080 | - - Dây buộc dùng cho giày, ủng, áo nịt ngực (corset) và các loại tương tự(SEN) | - - Laces for shoes, boots, corsets and the like | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
63079090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 6307
63.07 - Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may
6307.10 - Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự
6307.20 - Áo cứu sinh và đai cứu sinh
6307.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm các mặt hàng may sẵn làm từ bất cứ vật liệu dệt nào, không được đề cập một cách chi tiết hơn ở trong nhóm khác của phần XI hoặc ở nơi khác trong Danh mục. Cụ thể, nhóm này bao gồm:
(1) Khăn lau sàn, khăn lau bát, đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự (được hoặc không thấm tẩm các chế phẩm làm sạch, nhưng loại trừ các sản phẩm thuộc nhóm 34.01 hoặc 34.05)
(2) Áo cứu sinh và đai cứu sinh.
(3) Mẫu quần áo, thường làm bằng vải bạt loại cứng; đôi khi gồm có các bộ phận được khâu lại với nhau tạo thành dạng áo quần.
(4) Cờ, cờ hiệu, cờ đuôi nheo (treo trên nóc cột buồm trong ngành hàng hải) và biểu ngữ, kể cả cờ trang trí dừng cho giải trí, hội hè, hoặc cho các mục đích khác.
(5) Túi đựng đồ giặt là dùng trong nhà, túi đựng giầy, túi đựng bít tất dài, khăn mùi xoa, khăn tay hoặc túi đựng dép, túi đựng bộ pyjama hoặc túi áo ngủ và các mặt hàng tương tự. 6) Túi đựng áo quần (tủ đựng quần áo di động) trừ các sản phẩm thuộc nhóm 42.02.
(7) Tấm phủ xe máy, máy móc, vali, vợt tennis ...
(8) Tấm bảo vệ loại phẳng (loại trừ tấm vải bạt chống nước và tấm trải sàn thuộc nhóm 63.06).
(9) Cái lọc cà phê làm bằng vải dệt, túi ướp lạnh.
(10) Miếng đánh bóng giầy (loại trừ các sản phẩm thuộc nhóm 34.05).
(11) Đệm khí, hơi (loại trừ đồ dùng để cắm trại thuộc nhóm 63.06).
(12) Vỏ bọc ngoài của ấm ủ trà cho nóng (tea cosy).
(13) Cái gối nhỏ để cắm ghim kim (của thợ may)
(14) Dây cột Giầy boot (ủng), giầy, coóc xê,... có các đầu mút khớp nhau; nhưng dây từ sợi bện hoặc dây thừng có các đầu mút khớp nhau bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 56.09).
(15) Dây lưng mặc dù chúng được mặc quấn quanh thắt lưng nhưng chúng không có đặc trưng của thắt lưng thuộc nhóm 62.17, ví dụ; đai, dây chuyên dụng (của thợ điện, phi công, vận động viên nhảy dù,...); dây, đai, dây nịt dùng để chuyên chở và các mặt hàng tương tự. (đai có đặc trưng của bộ yên cương hoặc bộ đai bảo hộ bị loại ra khỏi nhóm này - nhóm 42.01).
(16) Nôi di động, nôi xách tay và các sản phẩm tương tự dành cho trẻ em. Ghế của trẻ sơ sinh loại dùng để mắc vào vật khác (như đặt vào ghế sau của xe ô tô) bị loại trừ ra khỏi nhóm này (thuộc nhóm 94.01).
(17) Vỏ bọc vả túi đựng của ô cầm tay và ô loại lớn dùng cho bãi biển
(18) Quạt và màn chắn cầm tay, có gọng (phiến/lá) làm bằng chất liệu dệt và khung làm bằng bất cứ vật liệu gì, và phần gọng (phiến/lá) tách rời. Tuy nhiên, quạt hay màn chắn có khung làm bằng kim loại quý được phân loại trong nhóm 71.13.
(19) Vải đóng gói, loại này sau khi dùng để bọc kiện hàng, được khâu chặt hoặc lòng lại với nhau ở cạnh, nhưng không tạo thành túi hoặc bao hoặc túi hoặc bao chưa hoàn chỉnh thuộc nhóm 63.05.
(20) Vải làm pho mát, được cắt thành hình chữ nhật, có đầu múi bằng sợi dọc đan để làm cho chúng không bị sổ sợi xơ ra. (Vải dệt này ở dạng mảnh chuẩn bị để cắt thành các kích cỡ hoặc hình dáng khác nhau, nhưng cần phải được gia công nữa trước khi sử dụng, được phân loại như tấm vải dệt.)
(21) Đồ trang trí của ô cầm tay và ô loại lớn, gậy, …; quai kiếm và các sản phẩm tương tự.
(22) Mạng che mặt chất liệu dệt của bác sĩ phẫu thuật dùng trong khi tiến hành phẫu thuật.
(23) Mạng che mặt dùng để che bụi, mùi,..., không được lắp các bộ phận lọc thể thay thế được, nhưng có nhiều lớp làm từ vật liệu không dệt, được hoặc không được xử lý bằng than hoạt tính hoặc có 1 lớp giữa bằng sợi tổng hợp.
(24) Nơ hoa hồng (ví dụ, các sản phẩm được tặng trong các cuộc), trừ các sản phẩm dùng cho áo quần.
(25) Mảnh vải dệt dải đã trải qua một vài quá trình gia công, chế biến (chẳng hạn như: làm viền hoặc tạo đường viền cổ áo phụ nữ), dùng để sản xuất áo quần nhưng chưa đủ để phân biệt là áo quần hoặc các bộ phận của áo quần.
(26) Các băng dải, sản phẩm hỗ trợ loại được đề cập đến trong Chú giải 1(b) của chương 90 cho các khớp (như đầu gối, mắt cá, cùi tay hoặc cổ tay) cơ (như cơ bắp đùi), trừ các sản phẩm nằm trong các nhóm của phần XI.
(27) Các mặt hàng không dệt, đã cắt theo một hình dạng cụ thể, tráng trên một mặt với một chất kết dính được bảo vệ bởi một tờ giấy hoặc vật liệu khác và được thiết kế để dán xung quanh phần dưới của bộ ngực để tạo dáng hoặc hình thành hoặc hình dạng của bộ ngực. Ngoài các mặt hàng hoàn chỉnh được liệt kê ra trên đây, nhóm này bao gồm các sản phẩm liền thành 1 dải, dưới dạng đã hoàn thiện theo Chú giải 7 của phần XI, với điều kiện là nếu chúng không được bao gồm trong các nhóm khác của phần XI. Chẳng hạn, miếng chắn gió bằng vải cho cửa ra vào hoặc cửa sổ (kể cả loại được nhồi bằng mền xơ). Nhóm này loại trừ các mặt hàng dệt được phân loại trong các nhóm chi tiết hơn của Chương này hoặc Chương từ 56 đến 62. Ngoài ra nhóm này cũng không bao gồm các sản phẩm sau đây:
(a) Bộ yên cương và yên cương cho bất cứ loại động vật nào (nhóm 42.01).
(b) Đồ dùng du lịch (vali, ba lô,...), túi mua hàng, túi vệ sinh,... và tất cả các loại túi tương tự thuộc nhóm 42.02.
(c) Sản phẩm của công nghiệp in (Chương 49).
(d) Nhãn, phù hiệu và các mặt hàng tương tự thuộc các nhóm 58.07, 61.17 hoặc 62.17.
(e) Băng/Dải bịt đầu dệt kim (nhóm 61.17).
(f) Túi và bao các loại thuộc nhóm 63.05.
(g) Giầy dép, các bộ phận của chúng (kể cả đế trong có thể tháo ra được), và các sản phẩm khác (ghệt (cái bao chân từ dưới đầu gối đến mắt cá), ghệt mắt cá (phủ mặt trên của giầy và phần mắt cá chân), xà cạp (leggings),... thuộc Chương 64.
(h) Mũ và Vật đội đầu khác và các bộ phận và phụ kiện của chúng thuộc Chương 65.
(ij) ô cầm tay và ô loại lớn che nắng (nhóm 66.01).
(k) Hoa, cành, lá hoặc quả nhân tạo và các bộ phận của chúng và các sản phẩm làm bằng hoa, cành, lá hoặc quả nhân tạo (nhóm 67.02).
(l) Xuồng bơm hơi, thuyền kayaks và xuồng, thuyền khác (nhóm 89.03).
(m) Thước dây các loại (nhóm 90.17).
(n) Dây đồng hồ (nhóm 91.13).
(o) Đồ chơi, thiết bị trò chơi và các sản phẩm giải trí,.. thuộc Chương 95.
(p) Giẻ lau sàn (nhóm 96.03), giần và sàng tay (nhóm 96.04) và nùi bông thoa phấn (nhóm 96.16).
(q) Băng vệ sinh (miếng) và băng vệ sinh dạng ống (tampon), khăn (bỉm), tã lót và các vật phẩm tương tự của nhóm 96.19.
Phân Chương II: BỘ VẢI
Câu hỏi thường gặp về mã HS 6307
Mã HS của Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may là gì?
Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may thuộc nhóm HS 6307, gồm 11 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 63071010, 63071020, 63071090, 63072000, 63079030…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may dao động từ 0% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 6307 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 63)
- 6301 – Chăn và chăn du lịch
- 6302 – Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed lin
- 6303 – Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ
- 6304 – Các sản phẩm trang trí nội thất khác, tr
- 6305 – Bao và túi, loại dùng để đóng gói hàng
- 6306 – Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiê
- 6308 – Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có h
- 6309 – Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua s
- 6310 – Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage),
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ