Mã HS nhóm 6309 – Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác (nhóm HS 6309) gồm 1 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 100%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
63090000 | Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác | Worn clothing and other worn articles | kg/chiếc | 100 | 150 | 8/10 |
Chú giải nhóm 6309
63.09 - Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác
Để được phân vào nhóm này, các mặt hàng trong danh sách liệt kê hạn chế tại đoạn (1) và
(2) của Chú giải này, cần phải thỏa mãn cả hai điều kiện sau đây. Nếu các sản phẩm này không thỏa mãn các điều kiện này, chúng phải được phân loại vào các nhóm thích hợp của chúng.
(A) Chúng phải cho thấy rõ các dấu hiệu sự hao mòn, có thể cần hoặc không cần làm sạch hoặc sửa chữa trước khi sử dụng. Các mặt hàng mới có các chỗ bị hỏng, thiếu sót khi dệt, nhuộm,... và các mặt hàng bày bán đã bị xuống cấp bị loại trừ khỏi nhóm này.
(B) Chúng phải được thể hiện ở dạng hàng rời khối lượng lớn (ví dụ như được chở trong các toa của tàu hỏa) hoặc đóng trong kiện, túi hoặc các loại túi tương tự loại lớn hoặc các bó được buộc lại với nhau không có vỏ bọc bên ngoài, hoặc được đóng gói thô trong các thùng đựng. Các mặt hàng này thường được giao thương với khối lượng lớn, thường dùng để bán lại, và nhìn chung được cất gói kém cẩn thận hơn so với mặt hàng mới. * *** Theo yêu cầu nói trên, nhóm này bao gồm hàng hóa trong danh sách hạn chế sau đây:
(1) Các mặt hàng sau đây làm bằng vật liệu dệt thuộc phần XI: áo quần và các phụ kiện của áo quần (ví dụ như: áo quần, khăn choàng, khăn san, khăn choàng cổ, bít tất ngắn cổ và dài cổ, găng tay và cổ áo), chăn và chăn du lịch, các loại khăn trải dùng trong gia đình (như khăn trải bàn và tấm trải giường) và mặt hàng trang trí nội thất (như: ri đô, màn che và các loại tấm phủ bàn). Nhóm này cũng bao gồm các bộ phận rời của các sản phẩm trên hoặc phụ kiện của chúng. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các loại đồ dùng trang trí nội thất được chỉ rõ ra trong Chương 57 hoặc nhóm 58.05 (thảm các loại và các tấm phủ sàn dệt khác) kể cả "Kelem", "Schumacks", "karamanie", và các loại chăn mền dệt tay tương tự, và thảm) thậm chí khi chúng cho chúng ta thấy dấu hiệu hao mòn và được đóng bao gói ở mọi dạng. Các mặt hàng nằm trong Chương 94 và đặc biệt là các mặt hàng được chi tiết trong nhóm 94.04 (các bộ phận hỗ trợ của nệm, đệm; các sản phẩm của giường và các đồ trang bị trong nhà tương tự có lò xo hoặc được nhồi hoặc gắn bên trong, ví dụ như, đệm, chăn bông, chăn lông vịt, nệm dùng làm ghế, nệm dài, gối) bị loại ra khỏi nhóm này không tính đến mức độ hao mòn của chúng hoặc phương thức đóng gói của chúng.
(2) Giày dép, các loại mũ và vật đội đầu khác và làm từ bất cứ vật liệu gì trừ các sản phẩm làm bằng amilăng (như da thuộc, cao su, vật liệu dệt, rơm hoặc plastic). Tất cả các sản phẩm khác (ví dụ như bao tải và túi, bạt, lều, các đề dùng cắm trại) có dấu hiệu hao mòn bị loại ra khỏi nhóm này và được phân loại với các sản phẩm mới tương ứng.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 6309
Mã HS của Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác là gì?
Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác thuộc nhóm HS , gồm 1 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 63090000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác là 100%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 63)
- 6301 – Chăn và chăn du lịch
- 6302 – Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed lin
- 6303 – Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ
- 6304 – Các sản phẩm trang trí nội thất khác, tr
- 6305 – Bao và túi, loại dùng để đóng gói hàng
- 6306 – Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiê
- 6307 – Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả m
- 6308 – Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có h
- 6310 – Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage),
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ