Mã HS nhóm 6306 – Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại (nhóm HS 6306) gồm 13 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 12%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
6306 | Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại | |||||
| - Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng: | ||||||
63061200 | - - Từ sợi tổng hợp | - - Of synthetic fibres | kg/m/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
630619 | - - Từ các vật liệu dệt khác: | |||||
63061910 | - - - Từ sợi dệt thực vật thuộc nhóm 53.05 | - - - Of vegetable textile fibres of heading 53.05 | kg/m/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
63061920 | - - - Từ bông | - - - Of cotton | kg/m/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
63061990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/m/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
| - Tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự): | ||||||
63062200 | - - Từ sợi tổng hợp | - - Of synthetic fibres | kg/m/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
630629 | - - Từ các vật liệu dệt khác: | |||||
63062910 | - - - Từ bông | - - - Of cotton | kg/m/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
63062990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/m/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
63063000 | - Buồm cho tàu thuyền | - Sails | kg/m/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
630640 | - Đệm hơi: | |||||
63064010 | - - Từ bông | - - Of cotton | kg/m/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
63064090 | - - Loại khác | - - Other | kg/m/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
630690 | - Loại khác: | |||||
63069010 | - - Từ vải không dệt | - - Of nonwoven | kg/m/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
63069091 | - - - Từ bông | - - - Of cotton | kg/m/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
63069099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/m/chiếc | 12 | 18 | 8/10 |
Chú giải nhóm 6306
63.06 - Tấm vải chống thấm nước, tấm hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại.
- Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng:
6306.12 - - Từ sợi tổng hợp
6306.19 - - Từ các vật liệu dệt khác
- Tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự):
6306.22 - - Từ sợi tổng hợp
6306.29 - - Từ các vật liệu dệt khác
6306.30 - Buồm cho tàu thuyền
6306.40 - Đệm hơi
6306.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm một loạt các mặt hàng thường làm bằng các loại vải bạt dệt dày, chắc.
(1) Tấm vải chống thấm nước. Các sản phẩm này được sử dụng để bảo vệ hàng hóa được cất giữ ở ngoài trời hoặc đã được chất lên tàu hoặc toa xe, xe tải,... để chống lại thời tiết xấu. Chúng thường được làm từ vải sợi nhân tạo được phủ, tráng hoặc không, hoặc vải bạt dệt tương đối dày (bằng sợi cây gai dầu, sợi đay, sợi lanh hoặc bông). Các sản phẩm loại này không thấm nước. Các sản phẩm làm từ vải bạt thường được làm chống thấm nước hoặc chống mục nát bằng cách xử lý tẩm nhựa đường hắc ín hoặc tẩm các hóa chất. Tấm vải chống thấm nước loại này thường ở dạng tấm hình chữ nhật, được may viền dọc theo các cạnh, và có thể được gắn lỗ xâu, dây thừng nhỏ, dây đai,... Tấm vải chống thấm nước có hình dạng đặc biệt (dùng để phủ, che đống cỏ khô, bong của tàu loại nhỏ, xe tải,...) cũng nằm trong thuộc nhóm này nếu chúng làm tấm trải phẳng. Tấm vải chống thấm nước không nên nhầm lẫn với vỏ bọc loại mềm dùng để phủ đậy ô tô, máy móc,..., làm bằng các nguyên liệu vải chống thấm nước theo hình dáng của các mặt hàng này hoặc các tấm bảo vệ phẳng làm bằng các loại vật liệu nhẹ tương tự tấm vải chống thấm nước (nhóm 63.07).
(2) Buồm cho tàu thuyền (cho du thuyền, xuồng nhỏ, tàu đánh cá hoặc các loại tàu thuyền khác, cho ván lướt hoặc ván lướt cát). Các sản phẩm này được làm bằng nguyên vật liệu dệt chắc chắn (ví dụ như: sợi nhân tạo có độ đai cao) được cắt thành nhiều hình dáng đặc biệt và được tạo viền, và thường có các lỗ xâu (dây...) hoặc các bộ phận thắt, buộc khác.
(3) Tấm hiên, tấm che nắng (dùng cho cửa hàng, quán cafe,...). Các sản phẩm này dùng để chống nắng; chúng thường làm bằng vải bạt thô, chắc và có sọc hoặc đơn màu, và có thể được gắn trên con lăn hoặc thiết bị gấp lại. Các sản phẩm này vẫn được phân loại trong nhóm này thậm chí khi chúng được đặt vào khung, như đối với tấm che nắng cửa sổ.
(4) Lều là tấm che được làm bằng vải dệt từ mỏng đến tương đối dày từ sợi nhân tạo, bông hoặc các vật liệu dệt hỗn hợp, được hoặc không được thấm tẩm, phủ, tráng hoặc dát, hoặc làm bằng vải bạt. Các sản phẩm này thường có một hoặc hai mái và có thể bao gồm các cạnh hoặc tường (đơn hoặc đôi), cho phép có thể quay kín lại. Nhóm này bao gồm lều các loại với nhiều kích cỡ và hình dáng khác nhau, ví dụ như: rạp bằng vải, lều dùng trong quân sự, cắm trại, (bao gồm lều dã ngoại đeo vai), gánh xiếc, dùng trên bãi biển. Chúng được phân loại trong nhóm này, có hoặc không có các cọc cắm để căng dây lều, dây thừng để chằng buộc, dây cáp chằng néo hoặc các phụ kiện khác. "Tấm vải che" của xe tải lớn có mui//xe mooc làm nhà lưu động (còn được gọi là phần phụ) có cơ cấu như tăng (lều) cũng được xem là tăng. Các sản phẩm này thường làm bằng vải từ sợi nhân tạo hoặc vải bạt tương đối dày và bền chắc. Chúng có 3 tấm vách và một mái và dùng để làm tăng thêm khoảng không dùng để ở và sinh hoạt mà xe tải lớn có mui/xe mooc làm nhà lưu động tạo ra. Mái che tạm thời thường được sử dụng ngoài trời, mở ở một hoặc nhiều phía (nhưng cũng có thể kín hoàn toàn), bao gồm mái che toàn bộ hoặc một phần, và có thể bảo vệ toàn bộ hoặc một phần khỏi một hoặc nhiều yếu tố thời tiết (ví dụ, mặt trời, mưa, gió). Khung của mái che tạm thời thường được làm bằng kim loại và có thể có trục dạng ống lồng. Phần mái và bất kỳ mặt bên nào có thể được lắp đặt riêng biệt sau khi khung được lắp ráp hoặc có thể có sẵn khung ở dạng “bật lên”. Các mái che tạm thời có thể bao gồm các neo trên mặt đất. Nhóm này loại trừ lều bạt dạng ô của nhóm 66.01.
(5) Các sản phẩm dùng cho cắm trại. Nhóm này bao gồm các sản phẩm bằng vải bạt như gầu, túi đựng nước, bồn rửa, tấm trải trên mặt đất, nệm, đệm khí, gối và đệm (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 40.16); võng (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 56.08). Nhóm này không bao gồm:
(a) Ba lô các loại và đồ đựng các túi, bao tương tự (nhóm 42.02).
(b) Túi ngủ được đệm, lót và nệm nhồi, gối và đệm (nhóm 94.04).
(c) Lều chơi cho trẻ em sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời (nhóm 95.03).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 6306
Mã HS của Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại là gì?
Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại thuộc nhóm HS 6306, gồm 13 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 63061200, 63061910, 63061920, 63061990, 63062200…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại là 12%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 6306 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 63)
- 6301 – Chăn và chăn du lịch
- 6302 – Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed lin
- 6303 – Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ
- 6304 – Các sản phẩm trang trí nội thất khác, tr
- 6305 – Bao và túi, loại dùng để đóng gói hàng
- 6307 – Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả m
- 6308 – Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có h
- 6309 – Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua s
- 6310 – Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage),
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ