Chương 51 – Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô;
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 51
Lông cừu, chưa chải thô hoặc chải kỹ (5 mã)5102
Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ (3 mã)5103
Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế (3 mã)5104
Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế (1 mã)5105
Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chả (6 mã)5106
Sợi len lông cừu chải thô, chưa đóng gói để bán lẻ (2 mã)5107
Sợi len lông cừu chải kỹ, chưa đóng gói để bán lẻ (2 mã)5108
Sợi lông động vật loại mịn (chải thô hoặc chải kỹ), chưa đóng gói để b (2 mã)5109
Sợi len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, đã đóng gói để bán lẻ (2 mã)5110
Sợi làm từ lông động vật loại thô hoặc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa (kể (1 mã)5111
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật lo (5 mã)5112
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loạ (7 mã)5113
Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm (1 mã)
Chú giải Chương 51
Chương 51: Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên
Chú giải.
1 - Trong toàn bộ Danh mục:
(a) "Lông cừu" là lông xơ tự nhiên mọc từ con cừu non hoặc con cừu trưởng thành
(b) "Lông động vật loại mịn" là lông của dê alpaca, lông lạc đà không bướu llama, lông lạc đà không bướu vicuna, lông lạc đà (kể cả lông lạc đà một bướu), lông bò Tây Tạng, lông dê Angora, lông dê Tibetan, lông dê Ca-sơ-mia hoặc lông của các loại dê tương tự (trừ loại dê thông thường), lông thỏ (kể cả lông thỏ Angora), lông thỏ rừng, lông hải ly, lông chuột hải ly hoặc lông chuột nước;
(c) "Lông động vật loại thô" là lông của các loại động vật không kể ở trên, trừ lông cứng và lông dùng làm bàn chải (nhóm 05.02) và lông đuôi hoặc bờm ngựa (nhóm 05.11).
TỔNG QUÁT
Khi đọc các Chú giải của Chương này thì phải kết hợp xem xét cả Chú giải Tổng quát Phần XI. Nhìn chung, Chương này bao gồm lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc thô bao gồm những loại vật liệu dệt hỗn hợp trong đó đã được phân loại như lông cừu hoặc lông động vật, ở các giai đoạn khác nhau từ những vật liệu thô cho tới khi thành những tấm vải dệt Chương này cũng bao gồm cả sợi và vải làm từ lông bờm ngựa hoặc lông đuôi ngựa nhưng loại trừ lông bờm hoặc lông đuôi ngựa và các phế liệu của nó ở nhóm 05.11. Như đã trình bày ở Chú giải 4 Chương 5, cụm từ “lông đuôi ngựa, lông bờm ngựa” nghĩa là lông ở bờm hay ở đuôi của ngựa hay động vật họ trâu bò.
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ