Mã HS nhóm 5112 – Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ (nhóm HS 5112) gồm 7 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 12%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
5112Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ
- Có hàm lượng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:
511211- - Định lượng không quá 200 g/m2:
51121110- - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)- - - Printed by the traditional batik processkg/m/m212188/10
51121190- - - Loại khác- - - Otherkg/m/m212188/10
511219- - Loại khác:
51121910- - - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)- - - Printed by the traditional batik processkg/m/m212188/10
51121990- - - Loại khác- - - Otherkg/m/m212188/10
51122000- Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo- Other, mixed mainly or solely with man-made filamentskg/m/m212188/10
51123000- Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple nhân tạo- Other, mixed mainly or solely with man-made staple fibreskg/m/m212188/10
51129000- Loại khác- Otherkg/m/m212188/10

Chú giải nhóm 5112

51.12 - Vải dệt thoi từ sơi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ

- Có hàm lượng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn chiếm từ 85% trở lên tính theo khối lượng:

5112.11 - - Định lượng không quá 200 g/m2:

5112.19 - - Loại khác

5112.20 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo

5112.30 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple nhân tạo

5112.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm những mặt hàng dệt thoi (đã định nghĩa trong mục (I) (C) của Chú giải Tổng quát Phần XI) làm từ sợi được xe từ lông cừu đã chải kỹ hay lông động vật dạng mịn đã chải kỹ. Những mặt hàng dệt này rất đa dạng như các mặt hàng dùng để may com-lê và các vải khác dùng để may quần áo, hàng dệt làm đồ trang trí nội thất... Nhóm này không bao gồm:

(a) Băng dùng trong y tế, đã tẩm thuốc hay đã đóng gói để bán lẻ (nhóm 30.05).

(b) Vải dệt thoi phục vụ cho kỹ thuật trong nhóm 59.11.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 5112

Mã HS của Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ là gì?

Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ thuộc nhóm HS 5112, gồm 7 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 51121110, 51121190, 51121910, 51121990, 51122000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ là 12%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 5112 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 51)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ