Mã HS nhóm 5104 – Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế (nhóm HS 5104) gồm 1 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
51040000 | Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế | Garnetted stock of wool or of fine or coarse animal hair | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 5104
51.04 - Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế
Nhóm này bao gồm lông cừu hoặc lông động vật dạng thô hay mịn tái chế, thu được từ vải vụn tái chế của các mặt hàng dệt, đan, v.v...từ nguyên liệu hay phế liệu của sợi trong các quá trình xe sợi, dệt, đan, v.v... Lông cừu tái chế (lông cừu tái chế hoặc gia công lại) bao gồm:
(1) Hàng thứ phẩm và hàng len dệt từ len vụn thu được bởi việc tái chế len hay sợi xấu hay vải vụn.
(2) Lông cừu bòn, thu được từ việc tái chế lông cừu còn lại khi thu nhận những mẩu vải vụn đã xử lý, thường là với axit để loại bỏ những sợi thực vật (tức là bông) hay những xơ staple tái tạo. Lông cừu hay lông động vật dạng thô hoặc mịn tái chế trong nhóm này thường được dùng ngay chính nó để xe thành sợi hay xe với sợi mới và dùng để dệt hay đan ra các sản phẩm dệt, nỉ phớt, đệm hay dùng cho các mục đích khác. Những nguyên liệu tái chế trên dù đã hoặc chưa tẩy trắng hay nhuộm màu vẫn được xếp vào nhóm này. Nhóm này không bao gồm:
(a) Mền xơ, bông (nhóm 30.05 hoặc 56.01).
(b) Nguyên liệu tái chế đã được chải thô hay chải kỹ của lông cừu hay lông động vật dạng mịn hoặc thô (nhóm 51.05).
(c) Xơ vụn và bụi xơ và kết xơ từ công nghiệp dệt (nhóm 56.01).
(d) Vải vụn cũ hoặc mới, chưa tái chế (nhóm 63.10).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5104
Mã HS của Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế là gì?
Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế thuộc nhóm HS , gồm 1 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 51040000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế là 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 51)
- 5101 – Lông cừu, chưa chải thô hoặc chải kỹ
- 5102 – Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa ch
- 5103 – Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loạ
- 5105 – Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc
- 5106 – Sợi len lông cừu chải thô, chưa đóng gói
- 5107 – Sợi len lông cừu chải kỹ, chưa đóng gói
- 5108 – Sợi lông động vật loại mịn (chải thô hoặ
- 5109 – Sợi len lông cừu hoặc lông động vật loại
- 5110 – Sợi làm từ lông động vật loại thô hoặc t
- 5111 – Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải th
- 5112 – Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ
- 5113 – Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại t
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ