Mã HS nhóm 5102 – Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ (nhóm HS 5102) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
5102Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ
- Lông động vật loại mịn:
51021100- - Của dê Ca-sơ-mia (len ca-sơ-mia)- - Of Kashmir (cashmere) goatskg05*/5/8/10
51021900- - Loại khác- - Otherkg05*/5/8/10
51022000- Lông động vật loại thô- Coarse animal hairkg05*/5/8/10

Chú giải nhóm 5102

51.02 - Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ (+).

- Lông động vật loại mịn:

5102.11 - - Của dê Ca-sơ-mia (len ca-sơ-mia)

5102.19 - - Loại khác

5102.20 - Lông động vật loại thô

(1) Trong toàn bộ danh mục, cụm từ “ Lông động vật loại mịn” là lông của dê alpaca, lông lạc đà không bướu llama, lông lạc đà không bướu vicuna, lông lạc đà (kể cả lông lạc đà một bướu), lông bò Tây Tạng, lông dê Angora, lông dê Tibetan, lông dê Ca-sơ- mia hoặc lông của các loại dê tương tự, lông thỏ (kể cả lông thỏ Angora), lông thỏ rừng, lông hải ly, lông chuột hải ly hoặc lông chuột nước (Xem Chú giải 1 (b) của Chương). Lông động vật loại mịn thường là mềm và ít quăn hơn lông cừu. Lông của dê alpaca, lông lạc đà không bướu llama, lông lạc đà không bướu vicuna, lông lạc đà (kể cả lông lạc đà một bướu), lông bò Tây Tạng, lông dê Angora, lông dê Tibetan, lông dê Ca-sơ-mia hoặc lông của các loại dê tương tự, lông thỏ Angora nhìn chung có thể xe thành sợi như xe lông cừu; loại lông này cũng được sử dụng làm tóc giả, tóc búp bê. Lông động vật loại mịn khác (lông thỏ rừng, lông thỏ, lông hải ly, lông chuột hải ly hoặc lông chuột nước) thường không phù hợp để xe sợi nên dùng để sản xuất phớt, đệm, sản phẩm nhồi, v.v....

(2) Trong toàn bộ danh mục, cụm từ “Lông động vật loại thô” nghĩa là lông của tất cả các loài không đề cập trong phần (1) ở trên, ngoại trừ lông cừu (nhóm 51.01), lông đuôi hay bờm của các loài ngựa hay động vật họ trâu bò đã phân loại như “lông bờm, đuôi ngựa” nhóm 05.11), lông lợn, lông cứng, tóc hoặc lông làm bàn chải khác (nhóm 05.02) (xem Chú giải 1 (c) của Chương này). Lông động vật loại thô được phân loại ở đây bao gồm lông phía sườn của bò, ngựa và các loài dê, chó, khỉ hay rái cá nói chung. Lông động vật loại thô nói chung được sử dụng làm những sợi thô hay vải dệt thoi, phớt hay thảm, đệm, làm len hay cho các mục đích nhồi. Lông động vật thư được từ việc thu thập lông rụng, lông xén, lông nhổ từ các tấm phớt, v.v... và bao gồm ở nhóm này chỉ là lông chưa được chải sạch hay chải sóng và quá trình phân loại không ảnh hưởng bởi đã được tẩy trắng, nhuộm màu giặt hay làm xoăn nhân tạo (hoạt động cuối cùng này áp dụng chủ yếu cho lông động vật thô để nhồi). Nhóm này không bao gồm:

(a) Tóc người (nhóm 05.01)

(b) Da sống và da lông sống (các nhóm từ 41.01 đến 41.03 hay 43.01).

(c) Phế liệu lông động vật loại mịn hoặc thô (nhóm 51.03).

(d) Lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế (nhóm 51.04)

(e) Lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã được chải thô hoặc chải kỹ (nhóm 51.05)

(f) Lông động vật loại mịn hoặc thô được chế biến để sử dụng làm tóc giả hay sản phẩm tương tự (nhóm 67.03). *** Chú giải Phân nhóm. Phân nhóm 5102.11 Theo mục đích của phân nhóm 5102.11, khái niệm “của các loại dê Kashmir (ca-sơ-mia)” có nghĩa là lông mềm mịn của lớp lông tơ của lông dê có nguồn gốc từ Kashmir nhưng ngày nay được nuôi ở một vài vùng khác trên thế giới. Theo mục đích của phân nhóm này, những vùng mà loài động vật được nuôi thì không ảnh hưởng đến việc phân loại.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 5102

Mã HS của Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ là gì?

Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ thuộc nhóm HS 5102, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 51021100, 51021900, 51022000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa chải thô hoặc chải kỹ có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 5102 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 51)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ