Mã HS nhóm 5103 – Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế (nhóm HS 5103) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
5103 | Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế | |||||
51031000 | - Xơ vụn từ lông cừu hoặc từ lông động vật loại mịn | - Noils of wool or of fine animal hair | kg | 10 | 15 | 5/8/10 |
51032000 | - Phế liệu khác từ lông cừu hoặc từ lông động vật loại mịn | - Other waste of wool or of fine animal hair | kg | 10 | 15 | 5/8/10 |
51033000 | - Phế liệu từ lông động vật loại thô | - Waste of coarse animal hair | kg | 10 | 15 | 5/8/10 |
Chú giải nhóm 5103
51.03 - Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế.
5103.10 - Xơ vụn từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn.
5103.20 - Phế liệu khác từ lông cừu hoặc từ lông động vật loại mịn.
5103.30 - Phế liệu từ lông động vật loại thô.
Nói chung nhóm này bao gồm tất cả các loại phế liệu (trừ lông tái chế) của lông cừu hay phế liêụ lông động vật loại mịn hay loại thô tức là phế liệu thu được trong các quá trình gia công liên tiếp biến cải lông cừu, lông động vật ở dạng thô thành các sản phẩm đã được rửa, chải thô, chải kỹ, xe sợi, dệt, đan, v.v... Những phế liệu chủ yếu ở đây bao gồm:
(1) Các phế liệu trong quá trình chải thô, chải kỹ hay các quá trình chuẩn bị cho xe sợi, như là: những sợi vụn, là phế liệu quan trọng nhất, gồm những sợi lông ngắn được loại bỏ ra rong quá trình chải kỹ; tấm nối và sợi ở những mẩu thừa của tấm vải, những mẩu phế liệu nhỏ của tấm nối đã chải kỹ; phần rìa và hàng phế phẩm đã chải thô. Những phế liệu thu nhặt trong quá trình chải thô; những sợi thu nhặt trong quá trình làm sạch con lăn của máy chải và được biết như những dải vải vụn.
(2) Phế liệu sợi: như những sợi bị đứt, sợi rối, sợi bị thắt nút được thu nhặt trong quá trình xe sợi, chập sợi, kéo sợi, dệt, đan, v.v...
(3) Các phế liệu như là những phế liệu trong quá trình phân loại, phế liệu ương quá trình giặt, lấy ra từ đáy bồn hay từ các tấm lưới chắn của máy giặt
(4) Phế liệu như là lông cừu của các đệm cũ. Một số phế liệu bị ngâm dầu mỡ từ máy móc hay bị lẫn các rác rưởi tạp chất (ví dụ như tạp chất tự nhiên có nguồn gốc thực vật). Những phế liệu này nếu có kiểu cách và chất lượng phù hợp thì sẽ được sử dụng cho việc xe sợi, nhồi sợi... Sự phân loại ở đây không bị ảnh hưởng bởi các quá trình như carbon hóa, tẩy trắng, nhuộm màu, v.v... Nhóm này không bao gồm:
(a) Phế liệu lông bờm hay đuôi ngựa (nhóm 05.11)
(b) Mền xơ, bông (nhóm 30.05 hay 56.01)
(c) Phế liệu của lông cừu hay lông động vật chỉ phù hợp sử dụng làm phân bón (Chương 31)
(d) Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế. (nhóm 51.04).
(e) Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ. (nhóm 51.05).
(f) Xơ vụn và bụi xơ và kết xơ từ công nghiệp dệt (nhóm 56.01).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 5103
Mã HS của Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế là gì?
Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế thuộc nhóm HS 5103, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 51031000, 51032000, 51033000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế là 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trừ lông tái chế có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 5103 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 51)
- 5101 – Lông cừu, chưa chải thô hoặc chải kỹ
- 5102 – Lông động vật loại thô hoặc mịn, chưa ch
- 5104 – Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặ
- 5105 – Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc
- 5106 – Sợi len lông cừu chải thô, chưa đóng gói
- 5107 – Sợi len lông cừu chải kỹ, chưa đóng gói
- 5108 – Sợi lông động vật loại mịn (chải thô hoặ
- 5109 – Sợi len lông cừu hoặc lông động vật loại
- 5110 – Sợi làm từ lông động vật loại thô hoặc t
- 5111 – Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải th
- 5112 – Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ
- 5113 – Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại t
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ