Mã HS nhóm 5105 – Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn)

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn) (nhóm HS 5105) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
5105Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn)
51051000- Lông cừu chải thô- Carded woolkg058/10
- Cúi lông cừu chải kỹ (wool tops) và lông cừu chải kỹ khác:
51052100- - Lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn- - Combed wool in fragmentskg058/10
51052900- - Loại khác- - Otherkg058/10
- Lông động vật loại mịn, đã chải thô hoặc chải kỹ:
51053100- - Của dê Ca-sơ-mia (len ca-sơ-mia)- - Of Kashmir (cashmere) goatskg058/10
51053900- - Loại khác- - Otherkg058/10
51054000- Lông động vật loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ- Coarse animal hair, carded or combedkg058/10

Chú giải nhóm 5105

51.05 - Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn)(+).

5105.10 - Lông cừu chải thô

- Cúi lông cừu chải kỹ (wool tops) và lông cừu chải kỹ khác:

5105.21 - - Lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn

5105.29 - - Loại khác

- Lông động vật loại mịn, đã chải thô hoặc chải kỹ:

5105.31 - - Của dê Ca-sơ-mia (len ca-sơ-mia)

5105.39 - - Loại khác

5105.40 - Lông động vật loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ

Nhóm này gồm có:

(1) Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô (kể cả phế liệu và lông tái chế), đã chải thô chuẩn bị cho quá trình xe sợi len dạ.

(2) Lông cừu và lông động vật loại mịn đã chải kỹ sau quá trình “chuẩn bị” (gilling) hoặc chải thô. Mục đích của chải thô (tiến hành trên máy chải đặc biệt) là để gỡ rối những sợi, sắp đặt sợi ít nhiều song song và loại bỏ ra khỏi sợi toàn bộ hay hầu hết những tạp chất vẫn còn bám vào (hầu hết là thực vật). Các sợi sau đó được sắp thành các bó (web). Tùy theo yêu cầu của các sản phẩm làm bằng len (những loại mới chỉ chải thô) mà các bó sợi sẽ được phân chia theo các chiều dài thích hcrp, sau đó được cuộn hay được tách ra ở dạng sợi thô để tăng độ liên kết của các sợi và để xe sợi được dễ dàng. Những cuộn sợi (slubbing) được quấn trên các ống chỉ suốt vẫn có thể sử dụng để xe thành sợi len mà không cần phải xử lý thêm. Ngược lại, tùy theo mục đích của các sản phẩm đã được chải kỹ mà có thể lựa chọn 1 trong 2 quá trình sau, hoặc là quá trình mà những bó sợi đã được chải thô thì sẽ được chải kỹ, hoặc là lựa chọn quá trình mà lông động vật hay lông cừu chưa được chải thô nhưng trước khi chải kỹ phải trải qua quá trình “chuẩn bị” trong đó sợi được đưa vào máy lược để xử lý và các sợi lấy ra sẽ ở dạng thẳng. Trong quá trình chải kỹ, những sợi ngắn sẽ bị loại ra, chủ yếu ở dạng sợi vụn, trong khi những sợi còn lại sẽ được xắp song song ở dạng một cúi sợi (sliver). Các tạp chất xenlulo còn lại sẽ bị kéo ra cùng với các sợi vụn. Cúi sợi (sliver) đã được chải kỹ sau đó được lấy ra và lược lại để đảm bảo không bị lẫn các sợi có độ dài khác nhau bởi có thể có sợi bị lỗi trên cuộn sợi, được biết như là “đầu mẩu”. Các loại nguyên liệu chủ yếu là lông động vật, chúng không ở dạng cuộn tròn mà thường ở dạng cuộn nén và được ép chặt giữa 2 bản giấy và được gọi là “Bumped Tops”. Những sợi sau khi đã chải kỹ được kéo và bện ra những sợi thô (roving). Những sợi bị lỗi trên các ống suốt sẽ được xe thành những sợi len (worsted yarn). Nhóm này bao gồm những sợi thô (slubbing), cúi sợi (sliver) đã chải thô, đầu mẩu sợi và sợi thô (roving) đã đề cập ở trên và cũng bao gồm những sợi bị gãy gập, sợi đã tỉa hay những sợi thô bị gãy gập đã được chải thô mà nó được cắt và sắp xếp ở độ dài đều nhau. Nhóm này cũng bao gồm cả lông cừu rối đã chải kỹ được biết như “lông cừu tơi đã chải kỹ”, “Lông cừu đã lược sạch” “cúi sợi”. Lông cừu này, nói chung đã được tẩy sạch là lông cừu mà đã được bạt ba via bằng máy (quá trình chải thô hay chải kỹ) bằng máy và được sử dụng để xe sợi. Sau khi lấy ra khỏi máy chải kỹ, tiếp theo sợi được kéo thẳng cho hết nếp gấp, làm cho mịn và sau đó được đóng kiện. Sản phẩm sợi có độ dài ngắn (độ dài trung bình là dưới 45mm) chỉ phù hợp cho hệ thống xe sợi bông hay len nhưng không thể dùng làm sợi len xe. Bởi vậy cần phải chải thô lại trước khi xe. Nhìn bề ngoài, sợi này giống như lông cừu mịn đã tẩy sạch và không còn lẫn các chất thực vật trong đó. Cần phải lưu ý rằng những sợi thô (roving) có thể có đường kính như là những sợi xe đơn thuộc nhóm 51.06 đến 51.10 cũng có thể đã được xoắn nhẹ, nhưng vì chưa từng được xe, chúng không làm thành sợi xe và do đó vẫn thuộc nhóm này. Các quá trình như tẩy trắng, nhuộm màu không ảnh hưởng tới sự phân loại các sản phẩm trong nhóm này. Nhóm này không bao gồm:

(a) Mền xơ, bông (nhóm 30.05 hoặc 56.01)

(b) Lông cừu được chế biến để dùng làm tóc giả hay tương tự (nhóm 67.03) *** Chú giải Phân nhóm Phân nhóm 5105.31 Các điều khoản của Chú giải Phân nhóm 5102.11 được sửa đổi phù hợp để áp dụng tương tự với các mặt hàng của phân nhóm này.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 5105

Mã HS của Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn) là gì?

Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn) thuộc nhóm HS 5105, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 51051000, 51052100, 51052900, 51053100, 51053900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn) là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn) là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn) là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 5105 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 51)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ