Chương 26 – Quặng, xỉ và tro

Biểu thuế XNK 2026

Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 26

2601
Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung (5 mã)
2602
Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa sắt và tinh (1 mã)
2603
Quặng đồng và tinh quặng đồng (1 mã)
2604
Quặng niken và tinh quặng niken (1 mã)
2605
Quặng coban và tinh quặng coban (1 mã)
2606
Quặng nhôm và tinh quặng nhôm (1 mã)
2607
Quặng chì và tinh quặng chì (1 mã)
2608
Quặng kẽm và tinh quặng kẽm (1 mã)
2609
Quặng thiếc và tinh quặng thiếc (1 mã)
2610
Quặng crôm và tinh quặng crôm (1 mã)
2611
Quặng vonfram và tinh quặng vonfram (1 mã)
2612
Quặng urani hoặc quặng thori và tinh quặng urani hoặc tinh quặng thori (2 mã)
2613
Quặng molipden và tinh quặng molipden (2 mã)
2614
Quặng titan và tinh quặng titan (2 mã)
2615
Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại qu (2 mã)
2616
Quặng kim loại quý và tinh quặng kim loại quý (2 mã)
2617
Các quặng khác và tinh quặng của các quặng đó (2 mã)
2618
Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép (1 mã)
2619
Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công ngh (1 mã)
2620
Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép) (10 mã)
2621
Xỉ và tro khác, kể cả tro tảo biển (tảo bẹ); tro và cặn từ quá trình đ (3 mã)

Chú giải Chương 26

Chương 26: Quặng, xỉ và tro

Chú giải

1. Chương này không bao gồm:

(a) Xỉ hay các phế liệu công nghiệp tương tự đã được gia công như đá dăm (nhóm 25.17);

(b) Magiê carbonat tự nhiên (magnesite) đã hoặc chưa nung (nhóm 25.19);

(c) Cặn từ thùng chứa dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ, chứa chủ yếu là các loại dầu này (nhóm 27.10);

(d) Xỉ bazơ thuộc Chương 31;

(e) Sợi xỉ, bông len đá (rock wool) hoặc các loại sợi khoáng tương tự (nhóm 68.06);

(f) Phế liệu hoặc mảnh vụn của kim loại quý hay kim loại dát phủ bằng kim loại quý; phế liệu hoặc phế thải khác chứa kim loại quý hoặc hỗn hợp kim loại quý, thuộc loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý (nhóm 71.12 hoặc 85.49); hoặc

(g) Đồng, niken hay coban sten sản xuất bằng quy trình nấu chảy (Phần XV).

2. Theo mục đích của các nhóm từ 26.01 đến 26.17, thuật ngữ "quặng" là khoáng sản của nhiều thực thể khoáng chất thường được dùng trong công nghiệp luyện kim để tách thuỷ ngân, kim loại thuộc nhóm 28.44 hoặc các kim loại thuộc Phần XIV hoặc XV, ngay cả khi các quặng này không dùng để luyện kim. Tuy nhiên, các nhóm từ 26.01 đến 26.17 không bao gồm các loại khoáng đã qua các quy trình không thông thường đối với ngành công nghiệp luyện kim.

3. Nhóm 26.20 chỉ áp dụng đối với:

(a) Xỉ, tro và cặn dùng trong công nghiệp tách kim loại hay dùng để sản xuất các hợp kim hoá học, trừ tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị (nhóm 26.21); và

(b) Xỉ, tro và cặn chứa arsen, có chứa hay không chứa kim loại, là loại dùng để tách arsen hoặc kim loại hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của chúng.

Chú giải phân nhóm.

1. Theo mục đích của phân nhóm 2620.21, "cặn của xăng pha chì và cặn của hợp chất chì chống kích nổ" nghĩa là cặn thu được từ các thùng chứa xăng pha chì và các hợp chất chì chống kích nổ (ví dụ, chì tetraethyl), và bao gồm chủ yếu là chì, hợp chất chì và ôxit sắt.

2. Xỉ, tro và cặn chứa arsen, thuỷ ngân, tali hoặc các hỗn hợp của chúng, thuộc loại dùng để tách arsen hoặc những kim loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của chúng, được phân loại vào phân nhóm 2620.60.

KHÁI QUÁT CHUNG

Các nhóm 26.01 đến 26.17 được giới hạn cho những quặng kim loại và những tinh quặng mà chúng:

(A) Là các mẫu khoáng vật thực thể sử dụng trong công nghiệp luyện kim để tách các kim loại thuộc phần XIV hoặc XV, thuỷ ngân hoặc các kim loại thuộc nhóm 28.44, ngay cả khi chúng không dùng để luyện kim, và.

(B) Không phải chịu các quá trình không thông thường đối với ngành công nghiệp luyện kim. Khái niệm "quặng" áp dụng cho các khoáng sản chứa kim loại liên kết với các chất và được khai thác từ mỏ. Nó cũng áp dụng cho các kim loại tự nhiên dưới dạng quặng nghèo (ví dụ các loại cát có chứa kim loại). Quặng cho các quy trình luyện kim đôi khi được đưa ra thị trường trước khi chế biến. Các quá trình chế biến quan trọng nhất là làm giàu quặng. Đối với các nhóm 26.01 đến 26.17, thì thuật ngữ "tinh quặng" được áp dụng cho quặng mà một phần hoặc toàn bộ các tạp chất được loại bỏ bằng cách xử lý đặc biệt hoặc là vì các tạp chất đó có thể làm trở ngại cho các quy trình luyện kim hoặc loại bỏ với mục đích tiết kiệm trong vận chuyển. Những quy trình mà các sản phẩm nhóm 26.01 đến 26.17 có thể trải qua, bao gồm cả các quy trình vật lý, hoá lý hoặc hoá học với điều kiện là các biện pháp này là thông thường đối với sự làm giàu quặng để tách kim loại. Loại trừ các thay đổi do kết quả nung, thiêu, hoặc đốt cháy (có hoặc không có sự thiêu kết những quy trình này không được làm biến đổi thành phần hoá học của hợp chất cơ bản mà cho ra loại kim loại mong muốn. Các quy trình vật lý hoặc hoá-lý này bao gồm nghiền, nghiền nhỏ, tách bằng từ tính, tách bằng trọng lực, tuyển nổi, sàng lọc, phân loại, thiêu kết bột (ví dụ bằng cách nung kết hoặc vê viên) thành các hạt, viên bi, viên gạch… (có hoặc không thêm lượng nhỏ các chất kết dính) làm khô, nung, thiêu để oxit hoá, khử hoặc từ hoá quặng… (nhưng không được nung cho các mục đích sulphate hoá, clorua hoá) Các quá trình hoá học nhằm mục đích loại các chất không mong muốn (ví dụ sự hoà tan). Các tinh quặng thu được bằng quy trình xử lý, trừ các biện pháp nung hoặc thiêu, mà các biện pháp này làm thay đổi thành phần hoá học hoặc cấu trúc tinh thể của quặng cơ bản thì sẽ bị loại trừ (phần chung chương 28). Cũng loại trừ các sản phẩm ít nhiều tinh khiết thu được bằng cách lặp lại biến đổi vật lý (kết tinh phân đoạn, thăng hoa, v.v.), kể cả khi không có thay đổi trong thành phần hoá học cơ bản của quặng. Quặng thuộc các nhóm 26.01 đến 26.17 được dùng vì mục đích thương mại gồm:

(1) Kim loại quý đã định nghĩa trong chương 71 (nghĩa là vàng, bạc, platin, iridium, osmium, palladium, rhodium và ruthenium)

(2) Các kim loại cơ bản trong luyện kim được đề cập trong phần XV (có nghĩa là sắt, đồng, niken, nhôm, chì, kèm, thiếc, wolfram, molipden, tantalum, coban, bismuth, cadmium, titan, zircon, antimon, mangan, crom, germanium, vanadium, beryllium, gallium, hafnium, indium, niobium (colombium, rhenium, thallium).

(3) Thuỷ ngân thuộc nhóm 28.05

(4) Các kim loại thuộc nhóm 28.44 Trong một số trường hợp, các quặng được sử dụng để điều chế hợp kim như hợp kim ferro- manganese hoặc ferro-chromium. Trừ trường hợp có các yêu cầu khác, các quặng và tinh quặng bao gồm từ hai loại khoáng vật trở lên sẽ được phân loại ở các nhóm 26.01 đến 26.17 một cách phù hợp bằng việc áp dụng qui tắc giải thích chung 3(b) hoặc không đủ sẽ theo sự áp dụng qui tắc 3(c). Các nhóm 26.01 đến 26.17 không bao gồm:

(a) Các khoáng sản có chứa các kim loại trên nếu:

(i) Chúng đã được phân loại ở nhóm khác. Ví dụ quặng pyrite sắt không nung (nhóm 25.02) cryolite và chiolite tự nhiên (nhóm 25.30).

(ii) Các kim loại không được tách cho mục đích thương mại. Ví dụ các chất màu từ đất màu, alunite hoặc alumstone (nhóm 25.30), các loại đá quý và đá bán quý (Chương 71).

(b) Các loại khoáng sản mà hiện đang được sử dụng để chiết tách magiê, như dolomite (nhóm 25.18), magnesite hoặc giobertite (nhóm 25.19) và carnallite (nhóm 31.04).

(c) Các khoáng của các kim loại kiềm hoặc kim loại kiềm thổ nhóm 28.05 (ví dụ như lithium, natri, potassium, rubidium, caesium, canxi, strontium và barium), những khoáng này bao gồm muối (nhóm 25.01) baryte và witherite (nhóm 25.11) strontianite, celestite, spar Iceland và aragonite (nhóm 25.30).

(d) Kim loại tự nhiên (ví dụ các cục hoặc các hạt) và các hợp kim được tách từ quặng nghèo hoặc quặng giàu, các kim loại tự sinh (sửa lại: tự nhiên) và hợp kim tự nhiên này đã được phân loại ở Phần XIV hoặc XV.

(e) Các quặng của các kim loại đất hiếm thuộc nhóm 25.30.

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ