Mã HS nhóm 2620 – Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng (nhóm HS 2620) gồm 10 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2620 | Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng | |||||
| - Chứa chủ yếu là kẽm: | ||||||
26201100 | - - Kẽm tạp chất cứng (sten tráng kẽm) | - - Hard zinc spelter | kg | 10 | 15 | 8/10 |
26201900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 10 | 15 | 8/10 |
| - Chứa chủ yếu là chì: | ||||||
26202100 | - - Cặn của xăng pha chì và cặn của hợp chất chì chống kích nổ | - - Leaded gasoline sludges and leaded anti-knock compound sludges | kg | 10 | 15 | 8/10 |
26202900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 10 | 15 | 8/10 |
26203000 | - Chứa chủ yếu là đồng | - Containing mainly copper | kg | 10 | 15 | 8/10 |
26204000 | - Chứa chủ yếu là nhôm | - Containing mainly aluminium | kg | 10 | 15 | 8/10 |
26206000 | - Chứa arsen, thủy ngân, tali hoặc hỗn hợp của chúng, là loại dùng để tách arsen hoặc những kim loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hóa học của chúng | - Containing arsenic, mercury, thallium or their mixtures, of a kind used for the extraction of arsenic or those metals or for the manufacture of their chemical compounds | kg | 10 | 15 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
26209100 | - - Chứa antimon, berily, cađimi, crom hoặc các hỗn hợp của chúng | - - Containing antimony, beryllium, cadmium, chromium or their mixtures | kg | 10 | 15 | 8/10 |
262099 | - - Loại khác: | |||||
26209910 | - - - Xỉ và phần chưa cháy hết (hardhead) của thiếc(SEN) | - - - Slag and hardhead of tin | kg | 10 | 15 | 8/10 |
26209990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 10 | 15 | 8/10 |
Chú giải nhóm 2620
26.20 - Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng.
- Chứa chủ yếu là kẽm:
2620.11 - - Kẽm tạp chất cứng (sten tráng kẽm)
2620.19 - - Loại khác
- Chứa chủ yếu là chì:
2620.21 - - Cặn của xăng pha chì và cặn của hợp chất chì chống kích nổ
2620.29 - - Loại khác
2620.30 - Chứa chủ yếu là đồng
2620.40 - Chứa chủ yếu là nhôm
2620.60 - Chứa arsen, thuỷ ngân, tali hoặc hỗn hợp của chúng, là loại dùng để tách arsen hoặc những kim loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của chúng
- Loại khác:
2620.91 - - Chứa antimon, berily, cađimi, crom hoặc các hỗn hợp của chúng
2620.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm xỉ, tro và các cặn (trừ các loại cặn của nhóm 26.18, 26.19 hoặc 71.12 ) có chứa kim loại, arsenic (có hoặc không kim loại) hoặc hợp chất của chúng, và chúng thuộc loại được sử dụng dùng trong công nghiệp để tách arsenic hoặc kim loại, hoặc nguyên liệu cơ bản để sản xuất các hợp chất hoá học. Chúng tạo thành từ quá trình xử lý quặng hoặc các sản phẩm luyện kim trung gian hoặc từ điện phân, hoá học hoặc các quá trình khác là những quá trình không bao hàm quá trình gia công cơ khí kim loại. Phế thải thu được từ quá trình gia công cơ khí kim loại hoặc phế liệu bao gồm các mặt hàng kim loại vụn hoặc kim loại đã hư hỏng sẽ được loại trừ (Phần XIV, XV hoặc XVI). Mặt khác, các cặn gỉ, mà chủ yếu là các oxit mặc dù thu được từ quá trình gia công cơ khí kim loại màu cũng được xếp vào nhóm này. Nhóm này bao gồm:
(1) Các chất (khác với các chất đồng, niken hoặc cobalt (Phần XV) và xỉ hoặc xỉ phế liệu, ví dụ các loại xỉ giàu đồng, kẽm, thiếc, chì ...
(2) Xỉ kẽm (thu được trong quá trình mạ kẽm), cặn của quá trình mạ điện bằng cách nhúng chìm trong kẽm nóng chảy.
(3) Cặn thu từ bể điện phân sau khi tuyển hoặc tinh chế kim loại và cặn mạ điện.
(4) Các cặn ắc quy
(5) Cặn từ quá trình tinh chế kim loại bằng phương pháp điện phân, được làm khô hoặc cô đặc thành dạng khối
(6) Cặn từ sản xuất đồng sunfat
(7) Coban oxit không tinh khiết thu được từ quá trình xử lý quặng có chứa bạc.
(8) Chất xúc tác thải có thể sử dụng chỉ để tách kim loại hoặc để sản xuất hóa chất.
(9) Cặn từ dung dịch kiềm thải, chủ yếu được sử dụng để điều chế magiê chloride.
(10) Cặn của xăng pha chì và cặn của hợp chất chì chống kích nổ từ các thùng chứa xăng pha chì và các hợp chất chì chống kích nổ bao gồm chủ yếu là chì, hợp chất chì (bao gồm tetraethyllead và tetramethyllead) và oxit sắt (do gỉ của bể chứa). Nói chung, cặn đó được sử dụng cho việc thu hồi chì và các hợp chất chì hoặc không chì, và thực tế nó không chứa dầu mỏ.
(11) Khói bụi từ kẽm, chì hoặc đồng luyện. Nói chung, arsenic có trong bụi khói từ luyện đồng và luyện chì, và thallium có trong bụi khói từ luyện chì và kẽm.
(12) Xỉ, tro và cặn từ kẽm, chì hoặc đồng luyện và giàu thủy ngân thường như oxit, sulphide hoặc như một hỗn hống với các kim loại khác.
(13) Xỉ, tro và cặn chứa antimony, beryllium, cadmium, crom hoặc các hỗn hợp của chúng. Nó thường ở dạng chất thải phát sinh từ chế biến (ví dụ như xử lý nhiệt) hàng hóa có chứa các kim loại này.
(14) Xỉ, tro và cặn từ chất thải từ việc sản xuất, điều chế và sử dụng mực in, thuốc nhuộm, bột màu, sơn, dầu bóng và vecni, thuộc loại sử dụng cho việc thu hồi kim loại hoặc hợp chất của chúng. Nhóm này không bao gồm:
(a) Tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị (nhóm 26.21)
(b) Cặn từ thùng chứa dầu mỏ bao gồm chủ yếu là các loại dầu này (nhóm 27.10)
(c) Các hợp chất xác định về mặt hoá học của Chương 28.
(d) Chất thải và mảnh vụn của kim loại quý hoặc kim loại dát phủ kim loại quý (bao gồm các chất xúc tác đã sử dụng hết hoặc bị hỏng ở dạng hợp kim nghèo platinum) và các chất thải và phế liệu khác có chứa kim loại quý hoặc hỗn hợp kim loại quý, thuộc loại sử dụng chủ yếu cho việc thu hồi kim loại quý (nhóm 71.12 hoặc 85.49).
(e) Phế liệu kim loại từ gia công cơ khí các kim loại thuộc Phần XV.
(f) Bụi kẽm (nhóm 79.03)
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2620
Mã HS của Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng là gì?
Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng thuộc nhóm HS 2620, gồm 10 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 26201100, 26201900, 26202100, 26202900, 26203000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng là 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2620 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 26)
- 2601 – Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit
- 2602 – Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả
- 2603 – Quặng đồng và tinh quặng đồng
- 2604 – Quặng niken và tinh quặng niken
- 2605 – Quặng coban và tinh quặng coban
- 2606 – Quặng nhôm và tinh quặng nhôm
- 2607 – Quặng chì và tinh quặng chì
- 2608 – Quặng kẽm và tinh quặng kẽm
- 2609 – Quặng thiếc và tinh quặng thiếc
- 2610 – Quặng crôm và tinh quặng crôm
- 2611 – Quặng vonfram và tinh quặng vonfram
- 2612 – Quặng urani hoặc quặng thori và tinh quặ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ