Mã HS nhóm 2601 – Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung (nhóm HS 2601) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
2601Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung
- Quặng sắt và tinh quặng sắt, trừ pirit sắt đã nung:
260111- - Chưa nung kết:
26011110- - - Hematite và tinh quặng hematite(SEN)- - - Haematite and concentrateskg0510/8
26011190- - - Loại khác- - - Otherkg0510/8
260112- - Đã nung kết:
26011210- - - Hematite và tinh quặng hematite(SEN)- - - Haematite and concentrateskg0510/8
26011290- - - Loại khác- - - Otherkg0510/8
26012000- Pirit sắt đã nung- Roasted iron pyriteskg0510/8

Chú giải nhóm 2601

26.01 - Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung.

- Quặng sắt và tinh quặng sắt, trừ pyrite sắt đã nung:

2601.11 - - Chưa nung kết

2601.12 - - Đã nung kết

2601.20 - Pyrite sắt đã nung

Các quặng chính thường được phân loại trong nhóm này là:

(a) Hematitte đỏ, bao gồm quặng sắt có ánh kim và martite - sắt oxit - và hematite nâu (minette) - oxit sắt đã hydrate hoá có chứa sắt và canxi carbonate.

(b) Limonite, sắt oxit đã hydrate hóa

(c) Magnetite, oxit sắt từ

(d) Siderite hoặc chalybite, sắt carbonate.

(e) Sắt pyrite đã nung hoặc xỉ pirit đã hoặc chưa thiêu kết. Nhóm này cũng bao gồm quặng sắt và tinh quặng sắt với hàm lượng mangan ít hơn 20% tính theo trọng lượng khô (quặng và tinh quặng làm giàu đã gia nhiệt tới nhiệt độ 105 đến 110°C (xem chú giải nhóm 26.02). Tùy thuộc vào hàm lượng mangan mà các quặng được biết đến như một trong hai quặng sắt chứa mangan hoặc quặng mangan chứa sắt. Nhóm này loại trừ magnetite đã nghiền mịn và các quặng sắt nghiền mịn để sử dụng làm các chất màu (Chương 32).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 2601

Mã HS của Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung là gì?

Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung thuộc nhóm HS 2601, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 26011110, 26011190, 26011210, 26011290, 26012000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit sắt đã nung có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 2601 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 26)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ