Mã HS nhóm 2615 – Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng đó
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng đó (nhóm HS 2615) gồm 2 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
2615 | Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng đó | |||||
26151000 | - Quặng zircon và tinh quặng zircon | - Zirconium ores and concentrates | kg | 0 | 5 | 10/8 |
26159000 | - Loại khác | - Other | kg | 0 | 5 | 10/8 |
Chú giải nhóm 2615
26.15 - Quặng niobi, tantali, vanadi hay zircon và tinh quặng của các loại quặng đó.
2615.10 - Quặng zircon và tinh quặng zircon
2615.90 - Loại khác
Các loại quặng zirconium chính được phân loại trong nhóm này là:
(a) Baddeleyite, zirconium oxit
(b) Zircon và cát zircon, zirconium silicate zirconium (khi ở dạng đá quý, zircon được xếp vào nhóm 71.03). Các quặng tantalum và niobium (columbium) chính thường được phân loại trong nhóm này là: tantalite và niobite (columbite) (có nghĩa là tantalo-niobate của sắt và mangan) Các quặng vanadium chính thường được phân loại trong nhóm này là:
(a) Descloizite, vanadat bazơ của chì và kẽm
(b) Patronite, vanadium sulphide.
(c) Roscoelite (vanadium mica) phức chất vanado-silicate của nhôm và magiê
(d) Vanadinite, muối vanadate chì và chloride chì Vanadium oxit nóng chảy thu được bằng các quá trình xử lý, trừ nung hoặc thiêu, mà làm biến đổi thành phần hoá học hoặc cấu trúc tinh thể của quặng cơ bản thì được loại trừ (thường thuộc Chương 28) Nhóm này cũng loại trừ cát zircon cỡ hạt micro để sử dụng như một chất làm đục trong sản xuất men (nhóm 25.30).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 2615
Mã HS của Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng đó là gì?
Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng đó thuộc nhóm HS 2615, gồm 2 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 26151000, 26159000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng đó là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng đó là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng đó là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Quặng niobi, tantali, vanadi hoặc zircon và tinh quặng của các loại quặng đó có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 2615 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 26)
- 2601 – Quặng sắt và tinh quặng sắt, kể cả pirit
- 2602 – Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả
- 2603 – Quặng đồng và tinh quặng đồng
- 2604 – Quặng niken và tinh quặng niken
- 2605 – Quặng coban và tinh quặng coban
- 2606 – Quặng nhôm và tinh quặng nhôm
- 2607 – Quặng chì và tinh quặng chì
- 2608 – Quặng kẽm và tinh quặng kẽm
- 2609 – Quặng thiếc và tinh quặng thiếc
- 2610 – Quặng crôm và tinh quặng crôm
- 2611 – Quặng vonfram và tinh quặng vonfram
- 2612 – Quặng urani hoặc quặng thori và tinh quặ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ