Mã HS nhóm 7321 – Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép (nhóm HS 7321) gồm 11 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%–25%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7321 | Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép | |||||
| - Dụng cụ nấu và dụng cụ hâm nóng dạng tấm: | ||||||
73211100 | - - Loại dùng nhiên liệu khí hoặc dùng cả khí và nhiên liệu khác | - - For gas fuel or for both gas and other fuels | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
73211200 | - - Loại dùng nhiên liệu lỏng | - - For liquid fuel | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
732119 | - - Loại khác, kể cả dụng cụ dùng nhiên liệu rắn: | |||||
73211910 | - - - Loại dùng nhiên liệu rắn | - - - For solid fuel | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
73211990 | - - - Loại khác | - - - Other | chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
| - Dụng cụ khác: | ||||||
73218100 | - - Loại dùng nhiên liệu khí hoặc dùng cả khí và nhiên liệu khác | - - For gas fuel or for both gas and other fuels | chiếc | 15 | 22.5 | 8/10 |
73218200 | - - Loại dùng nhiên liệu lỏng | - - For liquid fuel | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
73218900 | - - Loại khác, kể cả dụng cụ dùng nhiên liệu rắn | - - Other, including appliances for solid fuel | chiếc | 25 | 37.5 | 8/10 |
732190 | - Bộ phận: | |||||
73219010 | - - Của bếp dầu hỏa (SEN) | - - Of kerosene stoves | kg/chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
| - - Của dụng cụ nấu và dụng cụ hâm nóng dạng tấm dùng nhiên liệu khí (SEN): | ||||||
73219021 | - - - Đầu đốt (burner); các bộ phận được sản xuất bằng quá trình dập hoặc ép(SEN) | - - - Burner; components made by stamping or pressing processes | kg/chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
73219029 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
73219090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
Chú giải nhóm 7321
73.21 – Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép.
- Dụng cụ nấu và dụng cụ hâm nóng dạng tấm:
7321.11 - - Loại dùng nhiên liệu khí hoặc dùng cả khí và nhiên liệu khác
7321.12 - - Loại dùng nhiên liệu lỏng
7321.19 - - Loại khác, kể cả dụng cụ dùng nhiên liệu rắn:
- Dụng cụ khác:
7321.81- - Loại dùng nhiên liệu khí hoặc dùng cả khí và nhiên liệu khác
7321.82 - - Loại dùng nhiên liệu lỏng
7321.89 - - Loại khác, kể cả dụng cụ dùng nhiên liệu rắn.
7321.90 - Bộ phận
Nhóm này bao gồm một nhóm các dụng cụ thoả mãn những yêu cầu sau:
(i) được thiết kế để sản xuất và sử dụng nhiệt cho các mục đích sưởi ấm không gian, nấu hoặc đun;
(ii) sử dụng nhiên liệu rắn, lỏng hoặc khí, hoặc nguồn năng lượng khác (ví dụ năng lượng mặt trời);
(iii) được sử dụng bình thường trong nhà hoặc cho cắm trại. Những dụng cụ này có thể nhận dạng, phù hợp với kiểu, bằng một hay nhiều nét đặc trưng riêng như kích thước toàn bộ, thiết kế, công suất nhiệt lớn nhất, công suất lò đốt và lò sưởi trong trường hợp nhiên liệu rắn, kích cỡ của bình chứa khi dùng nhiên liệu lỏng. Tiêu chuẩn so sánh để đánh giá những đặc trưng này là các dụng cụ được đề cập tới không được hoạt động ở mức vượt quá các yêu cầu trong gia đình. Nhóm này bao gồm:
(1) Lò sấy, thiết bị nung nóng, lò sưởi và vỉ lò thuộc loại dùng để nung nóng không gian, các lò than, ...
(2) Lò sưởi dầu và khí có kèm theo các phần tử đốt nóng, sử dụng cho cùng công dụng.
(3) Bếp có lò nướng, bếp lò và bếp nấu trong nhà bếp.
(4) Các lò có kèm theo các phần tử đốt nóng (ví dụ để nung, làm bánh ngọt và bánh mỳ).
(5) Bếp dùng cồn hoặc các lò áp suất, bếp lò dùng cho cắm trại, bếp du lịch,...; lò ga hình vòng (xéc măng ga); dụng cụ hâm nóng dạng tấm có kèm theo nguồn dự trữ cho các phần tử đốt nóng.
(6) Nồi giặt hơi với lò đốt hoặc các phần tử đốt nóng khác. Nhóm này còn bao gồm các lò sấy có kèm theo các nồi hơi phụ cho thiết bị nhiệt trung tâm. Mặt khác nhóm này loại trừ những dụng cụ cũng sử dụng điện cho các mục đích làm nóng, như trong trường hợp các bếp lò tổ hợp điện - ga (nhóm 85.16). Tất cả những mặt hàng này có thể được tráng men, mạ niken, mạ đồng,..., gắn với các phụ tùng bằng các kim loại thường khác, hoặc được lót các vật liệu chịu nhiệt. Nhóm này còn bao gồm các bộ phận rời bằng sắt hoặc thép có thể nhận dạng rõ ràng của các dụng cụ được đề cập ở trên (ví dụ các kệ lò bên trong, vòng và tấm nấu, hố tro, hộp lửa và nôi lửa dời chuyển được, buồng đốt ga, buồng đốt dầu, cửa, vỉ nướng, đế, tay vịn bảo vệ, thanh để khăn lau và giá đỡ tấm). Nhóm này cũng không bao gồm :
(a) Lò sưởi cho thiết bị nhiệt trung tâm, thiết bị làm nóng không khí hoặc bộ phân phối khí nóng, và các bộ phận rời của chúng, thuộc nhóm 73.22.
(b) Lò và nồi hơi chưa được lắp với các phần tử đốt nóng (nhóm 73.23).
(c) Đèn hàn xì và bộ bệ rèn xách tay (nhóm 82.05).
(d) Buồng đốt của lò (nhóm 84.16).
(e) Buồng đốt và lò sử dụng trong công nghiệp và phòng thí nghiệm thuộc nhóm 84.17.
(f) Các thiết bị hoặc máy móc đốt nóng, nấu, nung, chưng cất,... và thiết bị tương tự trong phòng thí nghiệm thuộc nhóm 84.19. Ngoài những đề cập khác, nhóm này bao gồm:
(i) Đồ dùng đun nước tức thời hoặc đồ dùng đun nước tích nhiệt không dùng điện (hoặc sử dụng trong gia đình hoặc sử dụng ngoài gia đình).
(ii) Một số thiết bị nung nóng, nấu đặc dụng mà không được sử dụng thông thường trong gia đình (ví dụ: bình ngâm chiết cà phê kiểu ống đếm, chảo sâu rán mỡ; bộ phận khử trùng, tủ hâm nóng, tủ sấy khô và các thiết bị được nung nóng bằng hơi hoặc được nung nóng gián tiếp, thường có kèm theo các cuộn dây nung, thành đôi, đáy kép, ...).
(g) Các thiết bị nhiệt điện thuộc nhóm 85.16.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7321
Mã HS của Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép là gì?
Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép thuộc nhóm HS 7321, gồm 11 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 73211100, 73211200, 73211910, 73211990, 73218100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép dao động từ 10% đến 25%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Bếp, bếp có lò nướng, vỉ lò, bếp nấu (kể cả loại có nồi hơi phụ dùng cho hệ thống gia nhiệt trung tâm), vỉ nướng, lò nướng, lò ga hình vòng, dụng cụ hâm nóng dạng tấm và các loại đồ dùng gia đình không dùng điện tương tự, và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7321 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 73)
- 7301 – Cọc cừ (sheet piling) bằng sắt hoặc thép
- 7302 – Vật liệu xây dựng đường ray đường sắt ho
- 7303 – Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng
- 7304 – Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng
- 7305 – Các loại ống và ống dẫn khác bằng sắt ho
- 7306 – Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng
- 7307 – Phụ kiện ghép nối cho ống hoặc ống dẫn (
- 7308 – Các kết cấu (trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm
- 7309 – Các loại bể chứa, két, bình chứa và các
- 7310 – Các loại đồ chứa dạng két, thùng phuy, t
- 7311 – Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa
- 7312 – Dây bện tao, thừng, cáp, băng tết, dây t
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ