Mã HS nhóm 7320 – Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép (nhóm HS 7320) gồm 10 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7320 | Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép | |||||
732010 | - Lò xo lá và các lá lò xo: | |||||
| - - Dùng cho xe có động cơ hoặc các loại máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: | ||||||
73201011 | - - - Dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04 | - - - Suitable for use on motor vehicles of heading 87.02, 87.03 or 87.04 | kg/chiếc | 10 | 15 | 8/10 |
73201012 | - - - Dùng cho xe có động cơ khác | - - - Suitable for use on other motor vehicles | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
73201019 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
73201090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
732020 | - Lò xo cuộn: | |||||
| - - Dùng cho xe có động cơ hoặc các loại máy thuộc nhóm 84.29 hoặc 84.30: | ||||||
73202011 | - - - Dùng cho xe có động cơ | - - - For motor vehicles | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
73202012 | - - - Dùng cho máy làm đất | - - - For earth-moving machinery | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
73202019 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
73202090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
732090 | - Loại khác: | |||||
73209010 | - - Dùng cho xe có động cơ | - - Suitable for use on motor vehicles | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
73209090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 7320
73.20 – Lò xo và vá lò xo, bằng sắt hoặc thép.
7320.10 - Lò xo lá và các lá lò xo
7320.20 - Lò xo cuộn
7320.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm lò xo các loại bằng sắt hoặc thép, không kể đến công dụng của chúng, trừ lò xo đồng hồ hoặc lò xo đồng hồ đeo tay thuộc nhóm 91.14. Lò xo được làm từ kim loại tấm, dây hoặc que có đặc tính đàn hồi, do đàn hồi chúng có đặc tính quay trở về dạng ban đầu của chúng ngay cả sau sự dịch chuyển đáng kể. Nhóm này bao gồm các kiểu lò xo sau:
(A) Lò xo lá (lò xo một lá hoặc lò xo lá nhíp) chủ yếu được sử dụng trong hệ thống treo của xe cộ (ví dụ các đầu máy xe lửa và các đoàn tàu lăn, ô tô và các loại xe hai bánh).
(B) Lò xo cuộn mà hai nhóm chủ yếu của chúng là:
(1) Lò xo xoắn cuộn, gồm có lò xo nén, lò xo kéo và lò xo xoắn, được làm từ dây hoặc que có mặt cắt hình tròn và hình chữ nhật. Chúng được sử dụng cho nhiều mục đích (ví dụ trong xe cộ và ngành kỹ thuật thông thường).
(2) Lò xo xoắn ốc, thường có dạng nón và được làm từ dây hoặc que có mặt cắt hình chữ nhật hoặc ôvan, hoặc được làm từ dải rộng. Chúng chủ yếu được sử dụng trong các bộ giảm xóc, bộ giảm chấn trên các móc nối của đoàn tàu chòng chành, kéo cắt cây, tông đơ cắt tóc, ...
(c) Lò xo dẹt và lò xo xoắn ốc dẹt như được sử dụng trong các động cơ vận hành đàn hồi, trong các khoá, ổ khoá,...
(d) Lò xo đĩa và lò xo vòng (như được sử dụng trong các bộ giảm chấn tàu hoả,...). Lò xo có thể được lắp ráp với bu lông hình chữ U (ví dụ đối với các lò xo lá) hoặc các phụ kiện để lắp ráp hoặc gắn. Các lá của lò xo cũng được phân loại trong nhóm này. Nhóm này không bao gồm:
(a) Lò xo cho các trục hoặc cần của ô hoặc ô che nắng (nhóm 66.03).
(b) Vòng đệm lò xo (nhóm 73.18).
(c) Lò xo lắp ráp với các sản phẩm khác để tạo dáng, ví dụ các cơ cấu đóng cửa tự động (nhóm 83.02), các bộ phận có thể nhận dạng của máy móc (Phần XVI) hoặc của các thiết bị và dụng cụ thuộc Chương 90, 91,...
(d) Bộ giảm xóc, và các thanh xoắn thuộc Phần XVII.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7320
Mã HS của Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép là gì?
Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép thuộc nhóm HS 7320, gồm 10 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 73201011, 73201012, 73201019, 73201090, 73202011…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép dao động từ 3% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7320 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 73)
- 7301 – Cọc cừ (sheet piling) bằng sắt hoặc thép
- 7302 – Vật liệu xây dựng đường ray đường sắt ho
- 7303 – Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng
- 7304 – Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng
- 7305 – Các loại ống và ống dẫn khác bằng sắt ho
- 7306 – Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng
- 7307 – Phụ kiện ghép nối cho ống hoặc ống dẫn (
- 7308 – Các kết cấu (trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm
- 7309 – Các loại bể chứa, két, bình chứa và các
- 7310 – Các loại đồ chứa dạng két, thùng phuy, t
- 7311 – Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa
- 7312 – Dây bện tao, thừng, cáp, băng tết, dây t
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ