Mã HS nhóm 7318 – Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép (nhóm HS 7318) gồm 19 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–12%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
7318 | Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép | |||||
| - Các sản phẩm đã được ren: | ||||||
73181100 | - - Vít đầu vuông | - - Coach screws | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
731812 | - - Vít khác dùng cho gỗ: | |||||
73181210 | - - - Đường kính ngoài của thân không quá 16 mm | - - - Having a shank of an external diameter not exceeding 16 mm | kg | 12 | 18 | 8/10 |
73181290 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 12 | 18 | 8/10 |
73181300 | - - Đinh móc và đinh vòng | - - Screw hooks and screw rings | kg | 10 | 15 | 8/10 |
731814 | - - Vít tự hãm: | |||||
73181410 | - - - Đường kính ngoài của thân không quá 16 mm | - - - Having a shank of an external diameter not exceeding 16 mm | kg | 12 | 18 | 8/10 |
73181490 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 12 | 18 | 8/10 |
731815 | - - Đinh vít và bu lông khác, có hoặc không có đai ốc hoặc vòng đệm: | |||||
73181510 | - - - Đường kính ngoài của thân không quá 16 mm | - - - Having a shank of an external diameter not exceeding 16 mm | kg | 12 | 18 | 8/10 |
73181590 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 12 | 18 | 8/10 |
731816 | - - Đai ốc: | |||||
73181610 | - - - Cho bu lông có đường kính ngoài của thân không quá 16 mm | - - - For bolts having a shank of an external diameter not exceeding 16 mm | kg | 12 | 18 | 8/10 |
73181690 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 12 | 18 | 8/10 |
731819 | - - Loại khác: | |||||
73181910 | - - - Đường kính ngoài của thân không quá 16 mm | - - - Having a shank of an external diameter not exceeding 16 mm | kg | 12 | 18 | 8/10 |
73181990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 12 | 18 | 8/10 |
| - Các sản phẩm không có ren: | ||||||
73182100 | - - Vòng đệm lò xo vênh và vòng đệm hãm khác | - - Spring washers and other lock washers | kg | 12 | 18 | 8/10 |
73182200 | - - Vòng đệm khác | - - Other washers | kg | 12 | 18 | 8/10 |
731823 | - - Đinh tán: | |||||
73182310 | - - - Đường kính ngoài không quá 16 mm | - - - Having an external diameter not exceeding 16 mm | kg | 12 | 18 | 8/10 |
73182390 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 12 | 18 | 8/10 |
73182400 | - - Chốt hãm và chốt định vị | - - Cotters and cotter-pins | kg | 12 | 18 | 8/10 |
731829 | - - Loại khác: | |||||
73182910 | - - - Đường kính ngoài của thân không quá 16 mm | - - - Having a shank of an external diameter not exceeding 16 mm | kg | 12 | 18 | 8/10 |
73182990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 12 | 18 | 8/10 |
Chú giải nhóm 7318
73.18 – Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép (+).
- Các sản phẩm đã được ren:
7318.11 - - Vít đầu vuông
7318.12 - - Vít khác dùng cho gỗ
7318.13 - - Đinh móc và đinh vòng
7318.14 - - Vít tự hãm
7318.15 - - Đinh vít và bu lông khác, có hoặc không có đai ốc hoặc vòng đệm
7318.16 - - Đai ốc
7318.19 - - Loại khác
- Các sản phẩm không có ren:
7318.21 - - Vòng đệm lò xo vênh và vòng đệm hãm khác
7318.22 - - Vòng đệm khác
7318.23 - - Đinh tán
7318.24 - - Chốt hãm và chốt định vị
7318.29 - - Loại khác
(A) ĐINH VÍT, BU LÔNG VÀ ĐAI ỐC Bu lông và đai ốc (gồm cả các đầu bu lông), đinh tán có ren vít và các đinh vít khác dùng cho kim loại, có hoặc không có ren hoặc được tarô, đinh vít dùng cho gỗ và vít đầu vuông được cắt ren (ở trạng thái hoàn thiện) và được sử dụng để lắp ráp hoặc gắn chặt các hàng hoá để sao cho chúng có thể dễ dàng được tháo rời mà không hỏng. Bu lông và đinh vít dùng cho kim loại có dạng hình trụ, với một ren chìm và chỉ nghiêng nhẹ, chúng ít khi được mài nhọn, và có thể có đầu xẻ rãnh hay đầu được làm thích hợp để xiết chặt với một cờ lê hoặc chúng có thể được đục rãnh. Một bu lông được thiết kế để ăn khớp trong một đai ốc, trong khi mà các đinh vít cho kim loại thường xuyên hon được vặn vít vào một lỗ đã được ta rô trong vật liệu để được gắn chặt và vì vậy mà thường được cắt ren trong suốt chiều dài của chúng trong khi mà bu lông thường có một phần thân không được ren. Nhóm này bao gồm tất cả các kiểu bu lông gắn chặt và đinh vít kim loại không kể đến hình dạng và công dụng, kể cả bu lông hình chữ U, các đầu bu lông (ví dụ các que hình trụ có ren ở một đầu), đinh tán có ren vít (có nghĩa là các que ngắn có ren ở cả hai đầu), và vít cấy (có nghĩa là các que có ren toàn bộ). Đai ốc là những chi tiết kim loại được thiết kế để giữ bu lông tương ứng ở vị trí. Chúng thường được ta rô xuyên suốt nhưng đôi khi có mũ. Nhóm này bao gồm các loại đai ốc tai hồng,... Đai ốc hãm (thường mỏng hơn và là đai ốc hoa) đôi khi được sử dụng với bu lông. Các phôi cán thô cho bu lông và các đai ốc không được ta rô cũng thuộc nhóm này. Đinh vít dùng cho gỗ khác với bu lông và đinh vít kim loại ở chỗ chúng được ta rô và mài nhọn, và chúng có một ren cắt dốc hơn vì chúng phải ăn sâu đoạn thân của chính chúng vào vật liệu. Hơn nữa, các vít gỗ hầu như luôn có đầu xẻ rãnh hoặc đục rãnh và chúng không bao giờ được sử dụng với đai ốc. Vít đầu vuông (đinh vít ray) là những vít gỗ to với các đầu không xẻ rãnh hình vuông hoặc hình lục giác. Chúng thường được sử dụng để cố định đường ray vào các thanh tà vẹt và để lắp ráp các thanh kèo và các đồ gỗ nặng tuông tự. Nhóm này bao gồm cả vít tự cắt ren (vít Parker); những vít này giống vít gỗ ở chỗ chúng có một đầu xẻ rãnh và một ren cắt và được mài nhọn hoặc được ta rô ở đầu. Vì vậy chúng có thể cắt đường đi của chính chúng vào các tấm mỏng bằng kim loại, đá hoa, đá phiến, plastic, ... Nhóm này còn bao gồm tất cả các loại vít dẫn động không mài nhọn (hoặc đinh vít), và cũng bao gồm cả những loại vít dẫn động mài nhọn với điều kiện rằng các đầu của chúng được xẻ rãnh. Các vít dẫn động có các ren rất dốc và thường được dẫn vào vật liệu bởi một búa, nhưng trong hầu hết các trường hợp chúng chỉ có thể được rút ra bằng việc sử dụng một chìa vặn vít. Nhóm này không bao gồm:
(a) Đinh vít được mài nhọn với đầu không xẻ rãnh (nhóm 73.17).
(b) Nút có ren (nhóm 83.09).
(c) Các cơ cấu có ren, đôi khi được gọi là vít, được sử dụng để truyền chuyển động, hoặc nếu không thì được sử dụng để làm nhiệm vụ như một bộ phận hoạt động của một máy (ví dụ: bom guồng nuớc Acsimet (bom vít); cơ cấu trục vít và các trục có ren cho các máy dập; cơ cấu khoá van và vòi nuớc, ...) (Chương 84).
(d) Đinh gỗ dùng cho đàn piano và các bộ phận được cắt ren tuông tự của các nhạc cụ (nhóm 92.09).
(B) ĐINH MÓC VÀ ĐINH VÒNG Những loại này được sử dụng để treo lo lửng hoặc cố định các vật khác và khác với đinh móc của nhóm trên chỉ ở chỗ chúng được cắt ren.
(C) ĐINH TÁN Đinh tán khác với các hàng hoá được mô tả ở trên ở chỗ chúng không được cắt ren; chúng thường có hình trụ với đầu tròn, phẳng, hình lòng chảo hoặc được khoét loe miệng. Chúng được sử dụng để lắp ráp cố định các bộ phận kim loại (ví dụ: trong các khung lớn, tàu thuyền và các đồ chứa). Nhóm này không bao gồm các loại đinh tán có dạng ống hoặc phân nhánh đôi dùng cho tất cả các mục đích (nhóm 83.08) nhưng những đinh tán mà chỉ rỗng từng phần vẫn được phân loại trong nhóm này.
(D) CHỐT ĐỊNH VỊ VÀ CHỐT HÃM Chốt định vị thường ở dạng phân nhánh đôi, được sử dụng để gắn trong các lỗ trong các trục chính, trục, bu lông, ... để ngăn ngừa những vật gắn trên đó khỏi di chuyển dọc các trục, bu lông. Chốt hãm và chốt côn được sử dụng cho các mục đích tương tự nhưng chúng thường to hơn và cứng hơn; chúng có thể được thiết kế, tương tự như các chốt định vị để đóng qua các lỗ (trong trường hợp đó chúng thường có dạng nêm), hoặc để gắn vào các khe hoặc rãnh cắt vòng quanh trục, trục chính, ..., trong trường hợp đó chúng có thể có các hình dạng khác nhau như hình móng ngựa hoặc hình nón. Các vòng hãm (kẹp) được sản xuất trong những dạng khác nhau từ một vòng đơn với một khe hở đến những hình dạng phức tạp hơn (với những lỗ xâu hoặc rãnh chữ V để làm thuận tiện hơn cho việc sử dụng nhờ kìm đặc biệt). Chúng luôn được định sẵn, bất kể hình dạng nào của chúng, để được đặt trong một khe, hoặc vòng quanh một trục hoặc ở bên trong một calip hình trụ, để ngăn ngừa sự dịch chuyển tương đối của các bộ phận.
(E) VÒNG ĐỆM Các vòng đệm thường là những đĩa nhỏ, mỏng với một lỗ ở tâm; chúng được đặt giữa đai ốc và một trong các bộ phận sẽ được cố định để bảo vệ cho bộ phận này. Chúng có thể phẳng, được gọt, chẻ (ví dụ như các vòng đệm lò xo Grover), uốn cong, có dạng côn, ... ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 7318.12 Thuật ngữ "đinh vít" không bao gồm các loại đinh móc và đinh vòng; những loại này được phân loại trong phân nhóm 7318.13. Phân nhóm 7318.14 Phân nhóm này bao gồm các vít Parker (vít tự cắt ren) được mô tả trong Chú giải Chi tiết nhóm 73.18 Mục (A) , đoạn thứ tám.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 7318
Mã HS của Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép là gì?
Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép thuộc nhóm HS 7318, gồm 19 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 73181100, 73181210, 73181290, 73181300, 73181410…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép dao động từ 5% đến 12%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 7318 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 73)
- 7301 – Cọc cừ (sheet piling) bằng sắt hoặc thép
- 7302 – Vật liệu xây dựng đường ray đường sắt ho
- 7303 – Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng
- 7304 – Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng
- 7305 – Các loại ống và ống dẫn khác bằng sắt ho
- 7306 – Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng
- 7307 – Phụ kiện ghép nối cho ống hoặc ống dẫn (
- 7308 – Các kết cấu (trừ nhà lắp ghép thuộc nhóm
- 7309 – Các loại bể chứa, két, bình chứa và các
- 7310 – Các loại đồ chứa dạng két, thùng phuy, t
- 7311 – Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa
- 7312 – Dây bện tao, thừng, cáp, băng tết, dây t
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ