Mã HS nhóm 7315 – Xích và các bộ phận của xích, bằng sắt hoặc thép

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Xích và các bộ phận của xích, bằng sắt hoặc thép (nhóm HS 7315) gồm 14 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%–35%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
7315Xích và các bộ phận của xích, bằng sắt hoặc thép
- Xích gồm nhiều mắt được nối bằng khớp dạng bản lề và các bộ phận của nó:
731511- - Xích con lăn:
73151110- - - Xích xe đạp hoặc xích xe mô tô- - - Bicycle or motorcycle chainkg/chiếc3552.58/10
- - - Loại khác:
73151191- - - - Xích truyền, có độ dài mắt xích từ 6 mm đến 32 mm- - - - Transmission type, of a pitch length of not less than 6 mm and not more than 32 mmkg/chiếc34.58/10
73151199- - - - Loại khác- - - - Otherkg/chiếc34.58/10
731512- - Xích khác:
73151210- - - Xích xe đạp hoặc xích xe mô tô- - - Bicycle or motorcycle chainkg/chiếc34.58/10
73151290- - - Loại khác- - - Otherkg/chiếc34.58/10
731519- - Các bộ phận:
73151910- - - Xích xe đạp hoặc xích xe mô tô- - - Of bicycle or motorcycle chainkg/chiếc3552.58/10
73151990- - - Loại khác- - - Otherkg/chiếc34.58/10
73152000- Xích trượt- Skid chainkg/chiếc34.58/10
- Xích khác:
73158100- - Nối bằng chốt có ren hai đầu- - Stud-linkkg/chiếc34.58/10
73158200- - Loại khác, ghép nối bằng mối hàn- - Other, welded linkkg/chiếc34.58/10
731589- - Loại khác:
73158910- - - Xích xe đạp hoặc xích xe mô tô- - - Bicycle or motorcycle chainkg/chiếc30458/10
73158990- - - Loại khác- - - Otherkg/chiếc34.58/10
731590- Các bộ phận khác:
73159020- - Xích xe đạp hoặc xích xe mô tô- - Of bicycle or motorcycle chainkg/chiếc30458/10
73159090- - Loại khác- - Otherkg/chiếc34.58/10

Chú giải nhóm 7315

73.15 – Xích và các bộ phận của xích, bằng sắt hoặc thép.

- Xích gồm nhiều mắt được nối bằng khớp dạng bản lề và các bộ phận của nó:

7315.11 - - Xích con lăn

7315.12 - - Xích khác

7315.19 - - Các bộ phận

7315.20 - Xích trượt

- Xích khác:

7315.81 - - Nối bằng chốt có ren hai đầu

7315.82 - - Loại khác, ghép nối bằng mối hàn.

7315.89 - - Loại khác

7315.90 - Các bộ phận khác

Nhóm này bao gồm các loại xích bằng gang đúc (thường là gang đúc dẻo); sắt hoặc thép đã gia công, không kể tới các kích thước của chúng, phương pháp sản xuất hoặc nói chung là công dụng được định sẵn của chúng. Nhóm này bao gồm xích bản lề (ví dụ như xích lăn xích có răng đảo ngược (xích "êm") và xích Gall), và xích không được nối bản lề kể cả xích có mắt phẳng có tấm cách (hoặc được rèn, đúc, hàn, dập khuôn từ kim loại tấm hoặc dải hoặc được làm từ dây,...), và xích bi. Nhóm này bao gồm:

(1) Xích truyền động sử dụng cho xe đạp, ô tô hoặc máy móc.

(2) Xích neo hoặc xích cột tàu thuyền (thả neo); các loại xích nâng, chuyển tải hoặc kéo, xích trượt cho ô tô.

(3) Xích đệm, xích cho các nút chặn ống thải nước, bồn rửa, các bể chứa bồn cầu,... Tất cả những loại xích này có thể được gắn với các bộ phận hoặc các phụ tùng cuối cùng (ví dụ các móc, móc lò xo, khớp mắt xích, vòng kẹp, ống nối, vòng đai, các vòng vẩy dầu và các chi tiết chữ T). Chúng có thể hoặc không được cắt theo chiều dài, hoặc đã được định sẵn một cách rõ ràng cho các sử dụng đặc biệt. Các bộ phận rời bằng sắt hoặc thép của các loại xích chuyên dụng theo đúng nghĩa ví dụ như các mắt nối lề, con trượt, vít ép, ... đối với xích được nối bản lề, mắt nối và vòng kẹp đối với xích không được nối bản lề, cũng thuộc vào nhóm này. Nhóm này không bao gồm:

(a) Các loại xích có tính chất của đồ trang sức làm bằng vật liệu khác trong quan niệm chung của nhóm 71.17 (ví dụ xích đồng hồ đeo tay, xích của đồ nữ trang rẻ tiền).

(b) Các loại xích được gắn với các răng cắt,... và được sử dụng như các cua xích hay các dụng cụ cắt (Chương 82), hoặc các sản phẩm khác mà trong đó xích đóng vai trò phụ ví dụ như xích gàu, xích móc băng chuyền hoặc khung căng dùng để hoàn thiện các sản phẩm dệt.

(c) Thanh chắn cửa ra vào được gắn với xích (nhóm 83.02).

(d) Các xích dùng trong công việc trắc địa (nhóm 90.15).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 7315

Mã HS của Xích và các bộ phận của xích, bằng sắt hoặc thép là gì?

Xích và các bộ phận của xích, bằng sắt hoặc thép thuộc nhóm HS 7315, gồm 14 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 73151110, 73151191, 73151199, 73151210, 73151290…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Xích và các bộ phận của xích, bằng sắt hoặc thép là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Xích và các bộ phận của xích, bằng sắt hoặc thép dao động từ 3% đến 35%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Xích và các bộ phận của xích, bằng sắt hoặc thép là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Xích và các bộ phận của xích, bằng sắt hoặc thép có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 7315 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 73)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ