Mã HS nhóm 6217 – Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12 (nhóm HS 6217) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
6217 | Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12 | |||||
621710 | - Phụ kiện may mặc: | |||||
62171010 | - - Đai Ju đô | - - Judo belts | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
62171090 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
62179000 | - Các chi tiết | - Parts | kg/chiếc | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 6217
62.17 - Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ, trừ các loại thuộc nhóm 62.12.
6217.10 - Phụ kiện may mặc
6217.90 - Các chi tiết
Nhóm này bao gồm các các hàng may mặc phụ trợ, trừ các sản phẩm dệt kim hoặc móc, chưa được nêu chi tiết hoặc kể đến trong các nhóm khác của Chương này hoặc nơi khác trong Danh mục. Nhóm này cũng bao gồm các chi tiết của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc, trừ các chi tiết của các sản phẩm thuộc nhóm 62.12. Nhóm này bao gồm, không kể những cái khác:
(1) Miếng độn của quần áo, thường làm bằng vải bọc/tráng cao su hoặc bằng cao su có phủ vật liệu dệt. Miếng độn làm hoàn toàn bằng plastic hoặc bằng cao su bị loại ra khỏi nhóm này (nhóm 39.26 và nhóm 40.15 tương ứng).
(2) Các miếng đệm vai hoặc miếng đệm khác. Các sản phẩm này thường làm bằng mền xơ, phớt hoặc phế liệu dệt được bọc bởi vải dệt. Các miếng đệm vai hoặc miếng đệm khác làm bằng cao su (thường là cao su xốp) không được bọc nguyên liệu dệt không được phân loại vào nhóm này (nhóm 40.15).
(3) Các loại đai, dây (kể cả dây đeo súng) và khăn thắt lưng (dùng trong quân sự hoặc của giáo sĩ, thầy tu), làm bằng vải dệt, co giãn hoặc không co giãn, bọc cao su hoặc không bọc, hoặc làm bằng sợi kim loại dệt. Các sản phẩm được kể đến ở đây dù là chúng có đi kèm khóa (thắt lưng...) hoặc các phụ kiện khác bằng kim loại quý, hoặc thường được trang trí ngọc trai, đá quý hoặc đá nửa quý (tự nhiên, tổng hợp hoặc được chế tác lại).
(4) Bao tay, kể cả bao tay có da lông tự nhiên hoặc da lông nhân tạo dùng chỉ để trang trí ở bên ngoài.
(5) Vật bảo vệ tay áo (trùm tay áo).
(6) Cổ áo lính thủy.
(7) Cầu vai và băng tay,...
(8) Nhãn, phù hiệu, biểu tượng, huy hiệu” (flash: a small piece of coloured cloth worn on the shoulder of a military uniform)... và các sản phẩm tương tự (trừ các mẫu hoa văn được thêu thuộc nhóm 58.10 các mẫu hoa văn được thêu được sản xuất bằng các cách, trừ cách cắt để tạo hình dạng và tạo kích cỡ (khi được sản xuất bằng cách cắt để tạo hình dạng hoặc kích cỡ thì các sản phẩm đó bị loại trừ ra khỏi nhóm này, và được phân loại vào nhóm 58.07)
(9) Quai đeo kiếm, quai đeo lưỡi lê, dây buộc (còi), dây giật (bắn đại bác),...
(10) Lớp vải lót có thể tháo ra, được trình bày riêng lẻ của áo mưa và các y phục tương tự.
(11) Túi, tay áo, cổ áo, cổ áo lông, cổ áo có viền ren đăng ten (của phụ nữ), khăn trùm, 1 vật trang trí các loại (như nơ hoa hồng, nơ con bướm, nếp xếp hình tổ ong (ở đăng ten, ren...)), diềm xếp nếp (ở áo phụ nữ) và đường viền ren (ở áo phụ nữ), vạt trên ở phía trước (của áo dài nữ), khăn đeo ngực (kể cả các sản phẩm kết hợp với cổ áo), cổ tay áo, vai áo, ve áo và các sản phẩm tương tự;
(12) Bít tất dài, bít tất ngắn và tất bàn chân (kể cả các sản phẩm bít tất làm bằng đăng ten, ren) và giầy dép không có đế ngoài được may hoặc được gắn bằng cách khác hoặc được kết với mũ giày, không kể giầy len của trẻ sơ sinh. Một số vật trang trí đã hoàn thiện (ví dụ: ngù len và núm tua, và hoa văn bằng ren hoặc hàng thêu) được phân loại ở Chương 58, thường là vật trang trí ở dạng chiếc. Các sản phẩm thuộc nhóm này được làm bằng ren, hoặc được thêu và vẫn được xếp vào nhóm này cho dù được tạo hình trực tiếp hoặc làm từ ren, hoặc vải được thêu thuộc nhóm 58.04 hoặc 58.10. Nhóm này không bao gồm:
(a) Hàng phụ trợ may mặc của trẻ em (nhóm 62.09).
(b) Đai, thắt lưng chuyên nghiệp (ví dụ: của thợ chùi, cọ cửa sổ hoặc thắt lưng của thợ điện) hoặc nơ hoa hồng không dùng để may vào áo quần (nhóm 63.07).
(c) Đồ trang trí bằng lông vũ (nhóm 67.01).
(d) Đồ trang trí bằng hoa, hoa, lá hoặc quả nhân tạo (nhóm 67.02).
(e) Các dải khuy bấm, khóa có chốt và các mắt cài khóa (thuộc nhóm 58.06, 83.08 hoặc 96.06 tùy từng trường hợp).
(f) Khóa kéo (zipper) (nhóm 96.07).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 6217
Mã HS của Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12 là gì?
Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12 thuộc nhóm HS 6217, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 62171010, 62171090, 62179000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12 là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12 là 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12 là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 6217 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 62)
- 6201 – Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe
- 6202 – Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe
- 6203 – Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket
- 6204 – Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket
- 6205 – Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai
- 6206 – Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shi
- 6207 – Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót kh
- 6208 – Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót kh
- 6209 – Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho
- 6210 – Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 5
- 6211 – Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tu
- 6212 – Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dâ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ