Mã HS nhóm 6214 – Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự (nhóm HS 6214) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
6214Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự
621410- Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
62141010- - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)- - Printed by the traditional batik processchiếc20308/10
62141090- - Loại khác- - Otherchiếc20308/10
62142000- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn- Of wool or fine animal hairchiếc20308/10
621430- Từ sợi tổng hợp:
62143010- - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)- - Printed by the traditional batik processchiếc20308/10
62143090- - Loại khác- - Otherchiếc20308/10
621440- Từ sợi tái tạo:
62144010- - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)- - Printed by the traditional batik processchiếc20308/10
62144090- - Loại khác- - Otherchiếc20308/10
621490- Từ các vật liệu dệt khác:
62149010- - Được in bằng phương pháp batik truyền thống (SEN)- - Printed by the traditional batik processchiếc20308/10
62149090- - Loại khác- - Otherchiếc20308/10

Chú giải nhóm 6214

62.14 - Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự.

6214.10 - Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm

6214.20 - Từ lông cừu hoặc lông động vật mịn

6214.30 - Từ sợi tổng hợp

6214.40 - Từ sợi tái tạo

6214.90 - Từ vật liệu dệt khác

Nhóm này bao gồm:

(1) Khăn choàng, khăn này thường có hình vuông, hình tam giác hoặc hình tròn, và rộng đủ để che, phủ đầu và vai.

(2) Khăn quàng cổ và khăn choàng rộng đội đầu. Khăn loại này có hình vuông hoặc hình tam giác và thường được dùng để quấn quanh cổ.

(3) Khăn choàng vai là loại khăn choàng/khăn quàng nhẹ, thường làm bằng ren, dùng cho phụ nữ che, phủ đầu và vai.

(4) Mạng che. Mô tả này áp dụng cho nhiều sản phẩm, thường làm bằng vật liệu nhẹ, trong suốt hoặc lưới, hoặc thỉnh thoảng được làm bằng ren, được mang để trang trí hoặc phục vụ mục đích sử dụng khác (như: đám cưới, đám tang, nghi thức tôn giáo hoặc các loại mạng và mũ tương tự hoặc mạng che mặt). Cạnh, rìa của các sản phẩm này thường được làm viền, quấn hoặc có tua. Nhóm này cũng bao gồm vải ở dạng mảnh có các dải chỉ không dệt cách đều nhau và với thiết kế này, bằng cách cắt đơn giản chỉ không dệt thu được các sản phẩm có tua của các loại được phân loại trong nhóm này. Nhóm này không bao gồm:

(a) Các sản phẩm không dệt được cắt đơn giản hình vuông hoặc hình chữ nhật (nhóm 56.03).

(b) Vải được cắt đơn giản thành khăn quàng, khăn choàng,... và đã được thêu, nhưng cạnh của chúng không có tua hoặc chưa hoàn chỉnh (nhóm 58.10).

(c) Khăn choàng, khăn quàng cổ ... được dệt kim hoặc móc (nhóm 61.17).

(d) Các sản phẩm như khăn quàng cổ vuông không có cạnh quá 60 cm (nhóm 62.13).

(e) Khăn thắt lưng ... dùng trong quân sự hay của các giáo sĩ, thầy tu (nhóm 62.17).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 6214

Mã HS của Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự là gì?

Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự thuộc nhóm HS 6214, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 62141010, 62141090, 62142000, 62143010, 62143090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự là 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 6214 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 62)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ