Mã HS nhóm 4418 – Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes)
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes) (nhóm HS 4418) gồm 21 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4418 | Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes) | |||||
| - Cửa sổ, cửa sổ kiểu Pháp và khung cửa sổ: | ||||||
44181100 | - - Từ gỗ nhiệt đới | - - Of tropical wood | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
44181900 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Cửa ra vào và khung cửa ra vào và ngưỡng cửa của chúng: | ||||||
44182100 | - - Từ gỗ nhiệt đới | - - Of tropical wood | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
44182900 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
44183000 | - Trụ và dầm ngoài các sản phẩm thuộc phân nhóm 4418.81 đến 4418.89 | - Posts and beams other than products of subheadings 4418.81 to 4418.89 | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
44184000 | - Ván cốp pha xây dựng | - Shuttering for concrete constructional work | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
44185000 | - Ván lợp (shingles and shakes) | - Shingles and shakes | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Tấm lát sàn đã lắp ghép: | ||||||
441873 | - - Từ tre hoặc có ít nhất lớp trên cùng (lớp phủ) từ tre: | |||||
44187310 | - - - Cho sàn khảm (mosaic floors) | - - - For mosaic floors | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
44187320 | - - - Loại khác, nhiều lớp từ tre | - - - Other, of multilayer of bamboo | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
44187390 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
44187400 | - - Loại khác, cho sàn khảm (mosaic floors) | - - Other, for mosaic floors | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
44187500 | - - Loại khác, nhiều lớp | - - Other, multilayer | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
44187900 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Sản phẩm gỗ kết cấu kỹ thuật: | ||||||
441881 | - - Gỗ ghép nhiều lớp bằng keo (glulam): | |||||
44188110 | - - - Hình khối (SEN) | - - - In block shape | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
44188190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
44188200 | - - Gỗ ghép nhiều lớp xếp vuông góc (CLT hoặc X-lam) | - - Cross-laminated timber (CLT or X-lam) | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
44188300 | - - Dầm chữ I | - - I beams | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
44188900 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
44189100 | - - Của tre | - - Of bamboo | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
44189200 | - - Tấm gỗ có lõi xốp | - - Cellular wood panels | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
44189900 | - - Loại khác | - - Other | kg/chiếc | 3 | 4.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 4418
44.18- Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes) (+).
- Cửa sổ, cửa sổ kiểu Pháp và khung cửa sổ:
4418.11 - - Từ gỗ nhiệt đới
4418.19 - - Loại khác
- Cửa ra vào và khung cửa ra vào và ngưỡng cửa của chúng:
4418.21 - - Từ gỗ nhiệt đới
4418.29 - - Loại khác
4418.30 - Trụ và đầm ngoài các sản phẩm thuộc phân nhóm 4418.81 đến 4418.89
4418.40 - Ván cốp pha xây dựng
4418.50 - Ván lợp (shingles and shakes)
- Tấm lát sàn đã lắp ghép:
4418.73 - - Từ tre hoặc có ít nhất lớp trên cùng (lớp phủ) từ tre
4418.74 - - Loại khác, cho sàn khảm (mosaic floors)
4418.75 - - Loại khác, nhiều lớp
4418.79 - - Loại khác
- Sản phẩm gỗ kết cấu kỹ thuật:
4418.81 - - Gỗ ghép nhiều lớp bằng keo (glulam)
4418.82 - - Gỗ ghép nhiều lớp xếp vuông góc (CLT hoặc X-lam)
4418.83 - - Dầm chữ I
4418.89 - - Loại khác
- Loại khác :
4418.91 - - Của tre
4418.92 - - Tấm gỗ có lõi xốp
4418.99 - - Loại khác
Nhóm này áp dụng đối với các cấu kiện gỗ, kể cả gỗ khảm hay gỗ dát, được sử dụng trong việc xây dựng bất cứ loại nhà nào... dưới dạng hàng hoá đã lắp ráp hay có thể nhận ra các phần chưa lắp ráp (ví dụ, đã được xử lý với mộng, lỗ mộng, mộng đuôi én hay các dạng mộng tương tự để lắp ráp), đã hoặc chưa gắn với các chi tiết kim loại của chúng như bản lề, khoá... Các mặt hàng thuộc nhóm này có thể được làm bằng gỗ thông thường hoặc ván dăm hoặc ván tương tự, ván sợi, gỗ ghép hoặc gỗ được làm tăng độ rắn (xem Chú giải 3 của Chương này). Thuật ngữ “joinery” áp dụng cụ thể hơn cho các đồ lắp ráp trong xây dựng (như cửa, cửa sổ, cửa chớp, cầu thang, khung cửa hoặc khung cửa sổ), trong khi thuật ngữ "carpentry" liên quan tới cấu kiện gỗ (như xà rầm, rui và thanh chống) dùng làm vật liệu tạo cấu trúc hay dàn giáo, vòm chống... và bao gồm cả ván cốp pha cho việc cấu trúc bê tông. Tuy nhiên, panel gỗ dán, thậm chí nếu bề mặt được xử lý để làm ván cốp pha bê tông, thì được phân loại vào nhóm 44.12. Đồ mộc (carpentry) xây dựng bao gồm cả vật liệu gỗ ghép- dán (glulam), là sản phẩm gỗ có cấu trúc thu được bằng cách dán một số gỗ ghép có các thớ gỗ chạy song song với nhau. Việc ghép các phần gỗ được uốn cong được sắp đặt sao cho mặt phẳng của phần được dán vuông góc với mặt phẳng của phần lực dán; do đó, việc ghép xà cột glulam thẳng được đặt phẳng. Nhóm này cũng bao gồm các panel gỗ xốp mà hình dáng hơi giống các ván dạng khối và ván lót được mô tả trong Chú giải nhóm 44.12, nhưng ván lót hay những thanh gỗ mỏng làm thành phần lõi được đặt cách nhau, hoặc theo hình dáng song song hoặc đan vào nhau. Trong một số trường hợp nào đó, những tấm panel này có thể gồm những tấm bọc mặt được tách biệt bằng một khung phía trong chỉ ở các cạnh. Khe hở có thể được bọc bằng vật liệu cách âm hay kháng nhiệt (ví dụ, lie, sợi thuỷ tinh, bột, gỗ, amiăng). Các tấm mặt có thể từ gỗ đặc, ván dăm hay các loại ván tương tự, ván sợi hay gỗ dán và các tấm panel (như các mặt hàng trong nhóm 44.12) có thể được phủ mặt bằng kim loại cơ bản. Các tấm thuộc loại này tương đối nhẹ nhưng khoẻ và được sử dụng làm vách ngăn, cửa ra vào và đôi khi để chế tạo đồ nội thất. Nhóm này cũng bao gồm các khối, dải, viền gỗ… đặc được lắp ghép thành panel lát sàn (kể cả panel lát sàn packê) hoặc dạng tấm rời để ghép, có hoặc không có đường viền. Nó cũng bao gồm panel lát sàn hay tấm rời để ghép gồm các khối, dải, viền gỗ,…, được lắp ghép trên một lớp nền làm từ một hay nhiều lớp gỗ, được biết đến như panel lát sàn packê “nhiều lớp”. Lớp trên cùng (lớp bao ngoài) thông thường được làm từ hai hay nhiều hàng của các dải gỗ tạo thành panel. Các panel hay tấm rời để ghép này có thể được làm mộng hoặc soi rãnh ở rìa để lắp ráp thuận tiện. Ván lợp (shingle) là gỗ được xẻ theo chiều dọc thường dày hơn 5mm ở một đầu (gốc) nhưng mỏng hơn 5mm ở đầu còn lại (đầu). Nó có thể có rìa được cưa lại cho song song, phần gốc của nó có thể cưa lại cho vuông góc với rìa hay để uốn cong hoặc tạo các hình dáng khác. Một trong các mặt của nó có thể được chà nhám từ gốc đến đầu hay được soi rãnh dọc chiều dài. Ván lợp (shake) là gỗ được chẻ bằng tay hoặc bằng máy từ thanh hay từ khối. Bề mặt của nó biểu lộ cấu trúc tự nhiên của gỗ kết quả của quá trình chẻ. Đôi khi nó được cưa dọc qua chiều dày của nó để thu được hai tấm ván, mỗi tấm ván sau đó có một mặt được chẻ và một mặt phía sau được cưa. Nhóm này không bao gồm:
(a) Những tấm panel gỗ dán, những tấm làm lớp mặt hoặc các panel từ gỗ ghép tương tự, được dùng làm panel lát sàn, có một lớp mặt mỏng bằng gỗ gắn cố định vào bề mặt để bắt chước panel lát sàn được lắp ghép thuộc nhóm 44.18 (nhóm 44.12).
(b) Tủ (cupboard), có hay không có mặt lưng, thậm chí nếu nó được thiết kế để đóng đinh hoặc gắn chặt bằng cách khác vào trần hoặc tường nhà (nhóm 94.03).
(c) Nhà lắp ghép (nhóm 94.06).
Chú giải chi tiết phân nhóm.
Phân nhóm 4418.71 Panel lát sàn đã lắp ghép dùng cho sàn khảm là loại panel lắp ghép sẵn gồm một số bộ phận riêng biệt có hình vuông hoặc hình chữ nhật và có thể còn gồm cả các “vật làm kín” (“cabochon”) (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thoi nhỏ hoặc những miếng gỗ nhỏ được tạo hình cách khác được sử dụng làm kín chỗ hở nhằm đạt được mô hình như mong muốn). Những dải gỗ được xếp đặt theo một mô hình nhất định, ví dụ, kẻ ô vuông, “hình nan rổ rá” và hình chữ chi (hình xương cá) (xem hình minh họa dưới đây). Phân nhóm 4418.81, 4418.82, 4418.83 và 4418.89 Theo mục đích của các phân nhóm này, thuật ngữ “Sản phẩm gỗ kết cấu kỹ thuật” áp dụng cho các sản phẩm bao gồm gỗ ghép hoặc kết hợp các sản phẩm gỗ, chẳng hạn như gỗ timber, gỗ veneer nhiều lớp (LVL), gỗ dán hoặc ván dăm định hướng (OSB), để mang lại độ bền cao hơn gỗ xẻ (nhóm 44.07). Những sản phẩm được sản xuất này được thiết kế để hỗ trợ tải trọng kết cấu của tòa nhà. Gỗ ghép nhiều lớp bằng keo (Glulam) là một vật liệu kết cấu gỗ lớn cấu tạo từ nhiều lớp gỗ được dán lại với nhau theo thớ gỗ của mỗi lớp được định hướng song song với thớ gỗ của các lớp kế tiếp. Gỗ ghép nhiều lớp xếp vuông góc (CLT, còn gọi là X-lam hoặc gỗ ghép vuông góc) là một loại tấm xây dựng kết cấu lớn được cấu tạo từ ít nhất ba lớp gỗ ghép với nhau. Mỗi lớp được làm từ nhiều tấm gỗ nguyên khối (gỗ xẻ hoặc xẻ đọc, lạng hoặc bóc, có độ dày trên 6 mm) được đặt cạnh nhau, có hoặc không dán keo lại với nhau. Thớ gỗ của mỗi lớp thường được định hướng vuông góc với thớ gỗ của các lớp liền kề. CLT khác với gỗ dán (plywood) vì nó được làm từ nhiều miếng gỗ xẻ nguyên khối được định hướng thành từng lớp thay vì các tấm veneer (có độ dày không quá 6 mm). Cấu trúc thớ gỗ xen kẽ mang lại độ cứng kết cấu cao hơn theo cả hướng dọc và ngang và hỗ trợ kết cấu trong các ứng dụng chịu tải. Dầm chữ I (còn gọi là I-joists) là các vật liệu kết cấu gỗ kỹ thuật chữ “I” và bao gồm các mặt bích trên và dưới (các bộ phận ngang), liên kết với các bụng dầm (các bộ phận dọc). Vật liệu mặt bích thường là gỗ ghép nhiều lớp bằng keo (LVL) hoặc gỗ xẻ nguyên khối, và bụng dầm được làm bằng gỗ dán (plywood) hoặc ván dăm định hướng (OSB). Phân nhóm 4418.92 Phân nhóm 4418.92 không bao gồm các tấm gỗ có lõi xốp làm bằng tre (phân nhóm 4418.91).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4418
Mã HS của Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes) là gì?
Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes) thuộc nhóm HS 4418, gồm 21 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 44181100, 44181900, 44182100, 44182900, 44183000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes) là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes) dao động từ 3% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes) là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Đồ mộc dùng trong xây dựng, kể cả tấm gỗ có lõi xốp, tấm lát sàn đã lắp ghép và ván lợp (shingles and shakes) có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4418 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 44)
- 4401 – Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, càn
- 4402 – Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc
- 4403 – Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặ
- 4404 – Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc b
- 4405 – Sợi gỗ; bột gỗ
- 4406 – Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (tha
- 4407 – Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng h
- 4408 – Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm t
- 4409 – Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang
- 4410 – Ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và các
- 4411 – Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật l
- 4412 – Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ