Mã HS nhóm 4412 – Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự (nhóm HS 4412) gồm 16 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4412 | Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự | |||||
44121000 | - Của tre | - Of bamboo | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Gỗ dán khác, chỉ bao gồm những lớp gỗ (trừ tre), mỗi lớp có chiều dày không quá 6 mm: | ||||||
44123100 | - - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới | - - With at least one outer ply of tropical wood | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
44123300 | - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài cây lá kim thuộc các loài cây trăn (Alnus spp.), cây tần bì (Fraxinus spp.), cây dẻ gai (Fagus spp.), cây bạch dương (Betula spp.), cây anh đào (Prunus spp.), cây hạt dẻ (Castanea spp.), cây du (Ulmus spp.), cây bạch đàn (Eucalyptus spp.), cây mại châu (Carya spp.), cây hạt dẻ ngựa (Aesculus spp.), cây đoạn (Tilia spp.), cây thích (Acer spp.), cây sồi (Quercus spp.), cây tiêu huyền (Platanus spp.), cây dương (poplar và aspen) (Populus spp.), cây dương hòe (Robinia spp.), cây hoàng dương (Liriodendron spp.) hoặc cây óc chó (Juglans spp.) | - - Other, with at least one outer ply of non-coniferous wood of the species alder (Alnus spp.), ash (Fraxinus spp.), beech (Fagus spp.), birch (Betula spp.), cherry (Prunus spp.), chestnut (Castanea spp.), elm (Ulmus spp.), eucalyptus (Eucalyptus spp.), hickory (Carya spp.), horse chestnut (Aesculus spp.), lime (Tilia spp.), maple (Acer spp.), oak (Quercus spp.), plane tree (Platanus spp.), poplar and aspen (Populus spp.), robinia (Robinia spp.), tulipwood (Liriodendron spp.) or walnut (Juglans spp.) | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
44123400 | - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim chưa được chi tiết tại phân nhóm 4412.33 | - - Other, with at least one outer ply of non-coniferous wood not specified under subheading 4412.33 | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
44123900 | - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim | - - Other, with both outer plies of coniferous wood | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Gỗ veneer nhiều lớp (LVL): | ||||||
441241 | - - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới: | |||||
44124110 | - - - Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ tếch | - - - With at least one outer ply of teak | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
44124190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
44124200 | - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim | - - Other, with at least one outer ply of non-coniferous wood | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
44124900 | - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim | - - Other, with both outer plies of coniferous wood | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Tấm khối, tấm mỏng và tấm lót: | ||||||
44125100 | - - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới | - - With at least one outer ply of tropical wood | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
44125200 | - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim | - - Other, with at least one outer ply of non-coniferous wood | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
44125900 | - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim | - - Other, with both outer plies of coniferous wood | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
441291 | - - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới: | |||||
44129110 | - - - Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ tếch | - - - With at least one outer ply of teak | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
44129190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
44129200 | - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim | - - Other, with at least one outer ply of non-coniferous wood | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
44129900 | - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim | - - Other, with both outer plies of coniferous wood | kg/m3 | 5 | 7.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 4412
44.12- Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự.
4412.10 - Của tre
- Gỗ dán khác, chỉ bao gồm những lớp gỗ (trừ tre), mỗi lớp có chiều dày không quá 6 mm:
4412.31 - - Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới
4412.33 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài cây lá kim thuộc các loài cây trăn (Alnus spp.), cây tần bì (Fraxinus spp.), cây dẻ gai (Fagus spp.), cây bạch dương (Betula spp.), cây anh đào (Prunus spp.), cây hạt dẻ (Castanea spp.), cây du (Ulmus spp.), cây bạch đàn (Eucalyptus spp.), cây mại châu (Carya spp.), cây hạt dẻ ngựa (Aesculus spp.), cây đoạn (Tilia spp.), cây thích (Acer spp.), cây sồi (Quercus spp.), cây tiêu huyền (Platanus spp.), cây dương (poplar và aspen) (Populus spp.), cây dương hòe (Robinia spp.), cây hoàng dương (Liriodendron spp.) hoặc cây óc chó (Juglans spp.)
4412.34- - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim chưa được chi tiết tại phân nhóm 4412.33
4412.39 - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
- - Gỗ veneer nhiều lớp (LVL):
4412.41 - - Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ nhiệt đới
4412.42 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loại cây lá kim
4412.49 - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
- - Tấm khối, tấm mỏng và tấm lót:
4412.51 - - Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ nhiệt đới
4412.52 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim
4412.59 - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loại cây lá kim
- Loại khác:
4412.91 - - Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ nhiệt đới
4412.92 - - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim
4412.99 - - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
Nhóm này bao gồm:
(1) Gỗ dán bao gồm ít nhất ba tấm gỗ được dán và ép với nhau và thường được xếp để các vân của các lớp kế tiếp nhau ở một góc; điều này làm cho panel khoẻ hơn và, cân bằng được độ co, giảm độ vênh. Từng tấm gỗ cấu thành được gọi là "lớp" và gỗ dán thường được tạo thành từ một số lớp lẻ, lớp ở giữa được gọi là "lõi".
(2) Tấm gỗ dán veneer, là panel gồm một lớp gỗ mặt mỏng được gắn với một lớp nền, thường làm bằng loại gỗ chất lượng thấp, bằng cách dán keo dưới áp lực. Gỗ được lát mặt trên một nền không phải gỗ (ví dụ, panel bằng plastic) cũng được phân loại ở đây với điều kiện nó là lớp mặt tạo cho panel đặc trưng cơ bản của nó.
(3) Gỗ ghép tương tự. Nhóm này có thể phân thành 2 loại:
- Tấm khối, tấm mỏng và tấm lót, trong đó có lớp lõi dày và bao gồm các khối, thanh lát hoặc ván lát bằng gỗ được dán với nhau và được bọc bề mặt bằng những lớp ngoài. Panel loại này rất cứng và khoẻ và có thể được sử dụng mà không cần khung hay bồi.
- Panel có lớp lõi gỗ được thay thế bằng các chất liệu khác như một lớp hay các lớp bằng ván dăm, ván sợi, phế liệu gỗ được dán với nhau, amiăng hoặc lie. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm những sản phẩm như thanh xà và vòm trần ghép (được gọi là sản phẩm "gỗ dán") (thường thuộc nhóm 44.18). Các sản phẩm thuộc nhóm này vẫn được phân loại ở đây dù chúng đã hay chưa được gia công để tạo thành các hình dạng được quy định đối với các mặt hàng của nhóm 44.09, được uốn cong, tạo sóng, đục lỗ, được cắt hoặc tạo thành các hình dáng trừ hình vuông hay hình chữ nhật và dù chúng đã hoặc chưa bị gia công ở bề mặt, ở rìa hoặc ở đầu, hoặc được tráng hoặc phủ (ví dụ, bằng vải dệt, plastic, sơn, giấy hoặc kim loại) hoặc trải qua bất kỳ một công đoạn nào khác, với điều kiện những công đoạn này không làm cho chúng có đặc trưng của các mặt hàng ở các nhóm khác. Nhóm này cũng bao gồm các panel gỗ dán, panel dán veneer và panel được tạo thành từ các gỗ ghép tương tự, được sử dụng như là panel lát sàn, một vài trong số này được biết đến như “sàn packê”. Những panel này có lớp mặt mỏng bằng gỗ được gắn trên bề mặt, với ý định bắt chước một panel lát sàn đã lắp ráp. Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Tấm gỗ mỏng để làm lớp mặt thu được bằng cách lạng gỗ ghép (nhóm 44.08).
(b) Panel bằng gỗ ghép đã được làm tăng độ rắn (nhóm 44.13).
(c) Panel gỗ xốp và panel lát sàn đã lắp ghép, kể cả panel nguyên liệu lát sàn, hoặc những tấm rời để ghép, kể cả các loại bao gồm khối gỗ, dải gỗ, viền gỗ,... được lắp ghép trên một nền làm từ một hay nhiều lớp gỗ và được biết đến như panel nguyên liệu lát sàn “nhiều lớp" (nhóm 44.18).
(d) Gỗ khảm và gỗ dát (nhóm 44.20).
(e) Panel có thể nhận biết một cách rõ ràng như là bộ phận của đồ nội thất (thường thuộc Chương 94).
Chú giải chi tiết phân nhóm.
Các phân nhóm 4412.10, 4412.31, 4412.33, 4412.34 và 4412.39 Gỗ dán vẫn được phân loại vào những phân nhóm này thậm chí nếu nó được phủ bề mặt hay được gia công thêm như đã được miêu tả trong đoạn thứ ba kể từ dưới lên của Chú giải chi tiết nhóm 44.12. Phân nhóm 4412.41, 4412.42 và 4412.49 Gỗ dán nhiều lớp (LVL) là gỗ kỹ thuật composite được sử dụng để xây dựng các kết cấu và có tỷ số giữa độ bền và trọng lượng cao, tuy nhiên, các sản phẩm này không được thiết kế để hỗ trợ tải trọng kết cấu của một tòa nhà. Nó bao gồm các lớp ván lạng gỗ, thớ của các ván lạng bên ngoài và hầu hết hoặc tất cả các ván lạng khác chạy song song với trục dọc (ví dụ, các ván lạng liên tiếp). Các khúc gỗ được bóc thành các lớp mỏng và dán lại với nhau dưới nhiệt độ và áp suất. Các tấm gỗ lạng được sử dụng trong sản xuất LVL thường được ghép nối, ghép đối đầu hoặc ghép chồng để mang lại đặc tính độ bền liên tục.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4412
Mã HS của Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự là gì?
Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự thuộc nhóm HS 4412, gồm 16 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 44121000, 44123100, 44123300, 44123400, 44123900…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự là 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4412 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 44)
- 4401 – Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, càn
- 4402 – Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc
- 4403 – Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặ
- 4404 – Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc b
- 4405 – Sợi gỗ; bột gỗ
- 4406 – Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (tha
- 4407 – Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng h
- 4408 – Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm t
- 4409 – Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang
- 4410 – Ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và các
- 4411 – Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật l
- 4413 – Gỗ đã được làm tăng độ rắn, ở dạng khối,
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ