Mã HS nhóm 4411 – Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác (nhóm HS 4411) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 8%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4411 | Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác | |||||
| - Ván sợi có tỷ trọng trung bình (MDF): | ||||||
44111200 | - - Loại có chiều dày không quá 5 mm | - - Of a thickness not exceeding 5 mm | kg/m3 | 8 | 12 | 8/10 |
44111300 | - - Loại có chiều dày trên 5 mm nhưng không quá 9 mm | - - Of a thickness exceeding 5 mm but not exceeding 9 mm | kg/m3 | 8 | 12 | 8/10 |
44111400 | - - Loại có chiều dày trên 9 mm | - - Of a thickness exceeding 9 mm | kg/m3 | 8 | 12 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
44119200 | - - Có tỷ trọng trên 0,8 g/cm³ | - - Of a density exceeding 0.8 g/cm³ | kg/m3 | 8 | 12 | 8/10 |
44119300 | - - Có tỷ trọng trên 0,5 g/cm³ nhưng không quá 0,8 g/cm³ | - - Of a density exceeding 0.5 g/cm³ but not exceeding 0.8 g/cm³ | kg/m3 | 8 | 12 | 8/10 |
44119400 | - - Có tỷ trọng không quá 0,5 g/cm³ | - - Of a density not exceeding 0.5 g/cm³ | kg/m3 | 8 | 12 | 8/10 |
Chú giải nhóm 4411
44.11- Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác.
- Ván sợi có tỷ trọng trung bình (MDF):
4411.12 - - Loại có chiều dày không quá 5 mm
4411.13 - - Loại có chiều dày trên 5mm nhưng không quá 9 mm
4411.14 - - Loại có chiều dày trên 9 mm
- Loại khác:
4411.92 - - Có tỷ trọng trên 0,8 g/cm³
4411.93 - - Có tỷ trọng trên 0,5 g/cm³ nhưng không quá 0,8 g/cm³
4411.94 - - Có tỷ trọng không quá 0,5 g/cm³
Hầu hết các ván sợi được chế tạo từ dăm mảnh, được gỡ xơ theo cách cơ học (khử xơ) hoặc hấp cho xơ rời ra hoặc được chế từ các chất liệu ligno-cellulosic đã được gỡ sợi khác (thu được, ví dụ, từ bã mía hay tre). Những sợi xơ trong ván được nhận biết bằng kính hiển vi. Chúng ràng buộc với nhau trong ván bằng cách kết lại thành nỉ bởi thuộc tính kết dính của chúng, thường xuất phát là từ hàm lượng lignin của chúng. Chất nhựa bổ sung hoặc và các chất liên kết hữu cơ khác có thể được dùng để liên kết xơ sợi. Tác nhân thấm tẩm hay các tác nhân khác cũng có thể được thêm vào trong hay sau khi chế tạo ván để chúng có thêm những thuộc tính, ví dụ, không thấm nước hoặc chống thối rữa, côn trùng, lửa hoặc sự lây lan của lửa. Ván sợi có thể gồm tấm đơn hoặc một vài tấm liên kết với nhau. Các loại ván sợi của nhóm này có thể được phân biệt tùy theo quy trình sản xuất và bao gồm:
(A) Ván sợi được sản xuất theo “quy trình sản xuất khô” Nhóm này, nói riêng, bao gồm ván sợi có tỷ trọng trung bình (MDF), được sản xuất theo quy trình trong đó nguyên liệu phụ là nhựa phản ứng nhiệt được thêm vào cùng các sợi gỗ đã được làm khô nhằm tăng cường sự gắn kết trong quá trình nén. Tỷ trọng nói chung ở mức từ 0,45g/cm3 đến 1g/cm3. Trong tình trạng chưa được gia công, loại ván này có hai mặt nhẵn. Loại này được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như làm đồ nội thất, trang trí nội thất và trong xây dựng. Ván sợi có tỷ trọng trung bình với tỷ trọng trên 0,8g/cm3 trong thương mại đôi khi cũng được hiểu là “ván sợi có tỷ trọng cao (HDF)”.
(B) Ván sợi được sản xuất theo “quy trình sản xuất ướt” Nhóm này bao gồm những loại ván sợi sau:
(1) Ván cứng (Hardboard), được sản xuất theo quy trình sản xuất ướt trong đó các sợi gỗ dưới dạng thể huyền phù trong nước được nén thành dạng tấm dưới nhiệt độ và áp suất cao trên một tấm lưới kim loại. Trong tình trạng chưa được gia công loại ván sợi này có một mặt nhẵn và một mặt thô ráp theo hình tấm lưới. Tuy nhiên, đôi khi chúng cũng có thể có được hai mặt nhẵn nhờ quá trình xử lý bề mặt đặc biệt hoặc quy trình sản xuất đặc biệt. Tỷ trọng của loại ván này thường trên 0,8g/cm3. Ván cứng chủ yếu được sử dụng trong sản xuất đồ nội thất, công nghiệp chế tạo ô tô, dùng làm bề mặt của cửa và để làm bao gói, đặc biệt các loại bao gói rau quả.
(2) Ván cứng vừa (Mediumboard), được sản xuất theo cách giống như ván cứng nhưng ở áp suất thấp hơn. Thông thường, loại ván này có tỷ trọng trên 0,35g/cm3 nhưng không quá 0,8 g/cm3. Ứng dụng chính của loại ván này là làm sản phẩm nội thất và tường trong hoặc tường ngoài nhà.
(3) Ván mềm (Softboard). Loại ván sợi này không được ép như các loại ván sợi khác làm từ quy trình sản xuất ướt. Nó thường có tỷ trọng 0,35 g/cm3 hoặc thấp hơn. Loại ván này chủ yếu được dùng vào việc cách nhiệt hoặc cách âm trong xây dựng. Các loại tấm cách nhiệt cách âm đặc biệt được dùng làm vật liệu bao ngoài hoặc vật liệu lót. Các sản phẩm thuộc nhóm này vẫn được phân loại ở đây dù chúng đã hay chưa được gia công để tạo thành các hình dạng được quy định đối với các mặt hàng của nhóm 44.09, được uốn cong, tạo sóng, đục lỗ, được cắt hoặc tạo thành các hình dáng trừ hình vuông hay hình chữ nhật và dù chúng đã hoặc chưa bị gia công ở bề mặt, ở rìa hoặc ở đầu, hoặc được tráng hoặc phủ (ví dụ, bằng vải dệt, plastic, sơn, giấy hoặc kim loại) hoặc trải qua bất kỳ một công đoạn nào khác, với điều kiện những công đoạn này không làm cho chúng có đặc trưng của các mặt hàng ở các nhóm khác. Nhóm này không bao gồm:
(a) Ván dăm dù có hoặc không ghép với một hoặc một vài ván sợi (nhóm 44.10).
(b) Gỗ ghép với lõi gồm ván sợi (nhóm 44.12).
(c) Panel gỗ xốp thường có cả hai mặt là ván sợi (nhóm 44.18).
(d) Bìa, như bìa phức hợp, "chảo ép" ("presspan") và các ván rơm, thường có thể phân biệt với ván sợi bởi cấu trúc lớp của chúng được làm phân tách rõ ràng (Chương 48).
(e) Panel ván sợi rõ ràng có thể nhận biết như các bộ phận của đồ nội thất (thường thuộc Chương 94).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4411
Mã HS của Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác là gì?
Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác thuộc nhóm HS 4411, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 44111200, 44111300, 44111400, 44119200, 44119300…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác là 8%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật liệu có chất gỗ khác, đã hoặc chưa ghép lại bằng keo hoặc bằng các chất kết dính hữu cơ khác có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4411 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 44)
- 4401 – Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, càn
- 4402 – Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc
- 4403 – Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặ
- 4404 – Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc b
- 4405 – Sợi gỗ; bột gỗ
- 4406 – Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (tha
- 4407 – Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng h
- 4408 – Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm t
- 4409 – Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang
- 4410 – Ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và các
- 4412 – Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ
- 4413 – Gỗ đã được làm tăng độ rắn, ở dạng khối,
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ