Mã HS nhóm 4404 – Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự (nhóm HS 4404) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4404 | Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự | |||||
44041000 | - Từ cây lá kim | - Coniferous | kg/m3 | 3 | 4.5 | 8/10 |
440420 | - Từ cây không thuộc loài lá kim: | |||||
44042010 | - - Nan gỗ (Chipwood) | - - Chipwood | kg/m3 | 3 | 4.5 | 8/10 |
44042090 | - - Loại khác | - - Other | kg/m3 | 3 | 4.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 4404
44.04- Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn, nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự.
4404.10 - Từ cây lá kim
4404.20 - Từ cây không thuộc loài lá kim
Nhóm này bao gồm:
(1) Gỗ đai thùng, gồm gỗ chẻ cây liễu, phi, bạch dương... Có thể có vỏ hoặc bào thô, và được sử dụng để sản xuất đai thùng tròn, rào chắn... Gỗ đai thùng thường được cuộn hoặc bó lại. Gỗ đai thùng được cắt thành từng đoạn và khía thành hình chữ V ở các đầu để gài nối vào nhau khi ghép thành thùng thuộc nhóm 44.16.
(2) Cọc chẻ, bao gồm thân hay cành cây của gỗ chẻ dọc. Chúng phần lón được sử dụng làm vật đỡ trong làm vườn và nông nghiệp, làm hàng rào hoặc trong một số trường hợp làm làm trần nhà hay làm nền.
(3) Sào nhọn, cột và cọc (kể cả cột rào), gồm cọc tròn hay chẻ, vót nhọn ở các đầu, đã hay chưa lột vỏ hay tẩm chất bảo quản, nhưng chưa cưa dọc.
(4) Gậy gỗ, đã cắt nhưng chưa tiện, uốn cong hay gia công cách khác, với chiều dài và độ dày thích hợp rõ ràng để làm ba toong, roi, cán gậy gôn, ô, tay cầm của dụng cụ, tay cầm của chổi sể..., gỗ dạng thanh đã nhuộm và các loại tương tự. Gỗ tương tự đã được bào, tiện (trên máy tiện thông thường hoặc máy tiện cọc), đã uốn cong, hoặc gia công cách khác và có thể nhận biết được như cán ô, ba toong, tay cầm của dụng cụ,... được phân loại vào những nhóm đối với các mặt hàng tương ứng.
(5) Nan gỗ (chipwood), tức là, gỗ được xẻ lát, tước hay đôi khi được cưa thành các dải dễ uốn, hẹp, mỏng và phẳng loại sử dụng để tết bện và làm sàng, hộp gỗ đan, rổ, hộp thuốc, bao diêm... Nó cũng gồm những dải gỗ tương tự để làm diêm và móc giày hoặc ủng. Nhóm này cũng bao gồm vỏ bào, thường là của gỗ dẻ gai hay gỗ phỉ, tương tự nan gỗ (chipwood) cuộn dùng trong kỹ nghệ làm dấm hay gạn lọc chất lỏng; chúng cũng có thể được phân biệt với vỏ bào phế liệu trong nhóm 44.01 bởi vì chúng có độ dày, rộng và dài đồng nhất và thậm chí được cuộn tròn lại. Phôi thô để làm thân bàn chải hay làm cốt giày hoặc ủng thuộc nhóm 44.17.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4404
Mã HS của Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự là gì?
Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự thuộc nhóm HS 4404, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 44041000, 44042010, 44042090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự là 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc bằng gỗ, vót nhọn nhưng không xẻ dọc; gậy gỗ, đã cắt thô nhưng chưa tiện, uốn cong hoặc gia công cách khác, phù hợp cho sản xuất ba toong, cán ô, chuôi, tay cầm dụng cụ hoặc tương tự; nan gỗ (chipwood) và các dạng tương tự có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4404 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 44)
- 4401 – Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, càn
- 4402 – Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc
- 4403 – Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặ
- 4405 – Sợi gỗ; bột gỗ
- 4406 – Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (tha
- 4407 – Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng h
- 4408 – Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm t
- 4409 – Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang
- 4410 – Ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và các
- 4411 – Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật l
- 4412 – Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ
- 4413 – Gỗ đã được làm tăng độ rắn, ở dạng khối,
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ