Mã HS nhóm 4401 – Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự (nhóm HS 4401) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4401 | Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự | |||||
| - Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự: | ||||||
44011100 | - - Từ cây lá kim | - - Coniferous | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
44011200 | - - Từ cây không thuộc loài lá kim | - - Non-coniferous | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
| - Vỏ bào hoặc dăm gỗ: | ||||||
44012100 | - - Từ cây lá kim | - - Coniferous | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
44012200 | - - Từ cây không thuộc loài lá kim | - - Non-coniferous | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
| - Mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã đóng thành dạng khúc, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự: | ||||||
44013100 | - - Viên gỗ | - - Wood pellets | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
44013200 | - - Đóng thành bánh (briquettes) | - - Wood briquettes | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
44013900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
| - Mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, chưa đóng thành khối: | ||||||
44014100 | - - Mùn cưa | - - Sawdust | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
44014900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 4401
44.01- Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa và phế liệu gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự.
- Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự:
4401.11 - - Từ cây lá kim
4401.12 - - Từ cây không thuộc loài lá kim
- Vỏ bào hoặc dăm gỗ:
4401.21 - - Từ cây lá kim
4401.22 - - Từ cây không thuộc loài lá kim
- Mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã đóng thành dạng khúc, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự:
4401.31 - - Viên gỗ
4401.32 - - Đóng thành bánh (briquettes)
4401.39 - - Loại khác
- Mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, chưa đóng thành khối:
4401.41 - - Mùn cưa
4401.49 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(A) Gỗ nhiên liệu, thường ở dạng:
(1) Các khúc ngắn, thường còn vỏ.
(2) Gỗ chẻ hay thanh củi.
(3) Cành con, bó, que thô, thân dây leo, gốc và rễ cây.
(B) Gỗ dưới dạng vỏ bào hay dăm gỗ, tức là, gỗ được làm nhỏ cơ học thành vỏ bào nhỏ (dẹt, cứng và hình vuông thô) hay dăm gỗ (mỏng và mềm) dùng để sản xuất bột giấy xenlulo bằng các phương pháp cơ học, hóa học hay kết hợp cả hai phương pháp cơ học và hoá học hoặc để sản xuất ván sợi hay ván dăm. Theo Chú giải 6 của Chương này, nhóm này cũng gồm các sản phẩm tương tự thu được, ví dụ, từ tre. Gỗ làm bột giấy dưới dạng tròn hay chẻ làm tư bị loại trừ (nhóm 44.03).
(C) Mùn cưa, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hay các dạng tương tương tự.
(D) Phế liệu và mảnh vụn gỗ, không thể sử dụng như gỗ. Những vật liệu này được sử dụng đặc biệt để làm bột giấy (để chế tạo giấy) và để sản xuất ván dăm và ván sợi hay làm nhiên liệu. Các phế liệu và mảnh vụn như vậy bao gồm, đồ thải ra của xưởng cưa hoặc xưởng bào; sản phẩm hỏng; ván gẫy; thùng gỗ không thể tiếp tục sử dụng; vỏ cây và dăm bào (đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh, viên hay các dạng tương tự); phế liệu và mảnh vụn khác trong quá trình làm đồ mộc; gỗ hoặc vỏ cây dùng để nhuộm và để thuộc đã qua sử dụng. Nhóm này cũng bao gồm phế liệu và mảnh vụn gỗ thải ra của công trình xây dựng và phế thải bị hỏng và không thể sử dụng như gỗ. Tuy nhiên, các mặt hàng gỗ bị tách riêng như vậy và phù hợp cho việc sử dụng lại (ví dụ, xà, dầm, tấm ván, cửa ra vào) thì được phân loại trong các nhóm thích hợp của chúng. Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Gỗ và gỗ phế liệu phủ nhựa cây hoặc làm cách khác cho gỗ trở thành vật mồi lửa (nhóm 36.06).
(b) Khúc gỗ loại được dùng làm bột giấy hay chế tạo que diêm (nhóm 44.03); không giống gỗ nhiên liệu, chúng được xếp hạng một cách kỹ lưỡng, có thể được lột vỏ hoặc tách lớp và thường không bị gãy, chẻ, uốn cong, chia nhánh hay không có mắt gỗ.
(c) Nan gỗ loại dùng để tết bện hay làm sàng, hộp làm bằng vỏ tiện, hộp thuốc..., và dăm bào dùng trong việc chế tạo dấm hay gạn lọc chất lỏng (nhóm 44.04).
(d) Sợi gỗ và bột gỗ (nhóm 44.05).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4401
Mã HS của Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự là gì?
Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự thuộc nhóm HS 4401, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 44011100, 44011200, 44012100, 44012200, 44013100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự là 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Gỗ nhiên liệu, dạng khúc, thanh nhỏ, cành, bó hoặc các dạng tương tự; vỏ bào hoặc dăm gỗ; mùn cưa, phế liệu và mảnh vụn gỗ, đã hoặc chưa đóng thành khối, bánh (briquettes), viên hoặc các dạng tương tự có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4401 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 44)
- 4402 – Than củi (kể cả than đốt từ vỏ quả hoặc
- 4403 – Gỗ cây dạng thô, đã hoặc chưa bóc vỏ hoặ
- 4404 – Gỗ đai thùng; cọc chẻ; sào, cột và cọc b
- 4405 – Sợi gỗ; bột gỗ
- 4406 – Tà vẹt đường sắt hoặc đường xe điện (tha
- 4407 – Gỗ đã cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng h
- 4408 – Tấm gỗ để làm lớp mặt (kể cả những tấm t
- 4409 – Gỗ (kể cả gỗ thanh và viền dải gỗ trang
- 4410 – Ván dăm, ván dăm định hướng (OSB) và các
- 4411 – Ván sợi bằng gỗ hoặc bằng các loại vật l
- 4412 – Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ
- 4413 – Gỗ đã được làm tăng độ rắn, ở dạng khối,
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ