Mã HS nhóm 4008 – Tấm, tờ, dải, thanh và dạng hình, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Tấm, tờ, dải, thanh và dạng hình, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng (nhóm HS 4008) gồm 10 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
4008Tấm, tờ, dải, thanh và dạng hình, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng
- Từ cao su xốp:
400811- - Dạng tấm, tờ và dải:
40081110- - - Chiều dày trên 5 mm, có một mặt được lót vải dệt- - - Exceeding 5 mm in thickness, lined with textile fabric on one sidekg/m2/chiếc34.58/10
40081120- - - Loại khác, miếng, tấm ghép với nhau để lát nền và ốp tường- - - Other, floor tiles and wall tileskg/m2/chiếc34.58/10
40081190- - - Loại khác- - - Otherkg/m2/chiếc34.58/10
40081900- - Loại khác- - Otherkg/m2/chiếc34.58/10
- Từ cao su không xốp:
400821- - Dạng tấm, tờ và dải:
40082110- - - Chiều dày trên 5 mm, có một mặt được lót vải dệt- - - Exceeding 5 mm in thickness, lined with textile fabric on one sidekg/m2/chiếc34.58/10
40082120- - - Loại khác, miếng, tấm ghép với nhau để lát nền và ốp tường- - - Other, floor tiles and wall tileskg/m2/chiếc34.58/10
40082130- - - Băng chắn nước (SEN)- - - Water stopkg/chiếc34.58/10
40082140- - - Tờ cao su dùng làm đế giày- - - Rubber soling sheetkg/chiếc34.58/10
40082190- - - Loại khác- - - Otherkg/m2/chiếc34.58/10
40082900- - Loại khác- - Otherkg/m2/chiếc34.58/10

Chú giải nhóm 4008

40.08 - Tấm, tờ, dải, thanh và dạng hình, bằng cao su lưu hoá trừ cao su cứng.

- Từ cao su xốp:

4008.11 - - Dạng tấm, tờ và dải

4008.19 - - Loại khác

- Từ cao su không xốp:

4008.21 - - Dạng tấm, tờ và dải

4008.29 - - Loại khác

Nhóm này bao gồm:

(1) Dạng tấm, tờ và dải (có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 5mm) ở dạng dài, hoặc được cắt từng đoạn đơn thuần hoặc cắt thành hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

(2) Các khối có dạng hình học đều.

(3) Que và dạng hình (kể cả chỉ sợi có các dạng mặt cắt ngang bất kỳ, mà kích thước mặt cắt bất kỳ của nó trên 5mm). Dạng hình thu được theo chiều dài trong một công đoạn riêng (thường là việc ép đùn), và chúng có một mặt cắt ngang cố định hoặc lặp đi lặp lại, từ đầu này đến đầu kia. Chúng được phân loại trong nhóm này, đã hoặc chưa được cắt thành từng đoạn, nhưng không được cắt thành một đoạn có kích thước nhỏ hơn kích thước mặt cắt ngang lớn nhất. Các sản phẩm của nhóm này có thể được gia công bề mặt (ví dụ, được in, dập nổi, tạo rãnh, tạo sóng, tạo gân...); chúng cũng có thể trơn hoặc được tạo màu (hoặc trong khối hoặc trên bề mặt). Các dạng hình với một bề mặt dính, được sử dụng để dán khung cửa sổ thì được phân loại trong nhóm này. Nhóm này cũng bao gồm vật liệu trải sàn bằng cao su ở dạng miếng, và dạng tấm rời để ghép, thảm (mat) và các mặt hàng khác, thu được chỉ bằng cách cắt các tấm hoặc tờ cao su thành hình chữ nhật (kể cả hình vuông). Việc phân loại các sản phẩm làm từ cao su lưu hoá (trừ cao su cứng) kết hợp (hoặc trong khối hoặc trên bề mặt) với các vật liệu dệt là tuân theo các quy định của Chú giải 3 Chương 56 và Chú giải 5 Chương 59. Sản phẩm kết hợp của cao su lưu hoá (trừ cao su cứng) với các vật liệu khác vẫn được phân loại trong nhóm này với điều kiện chúng còn giữ đặc tính cơ bản của cao su. Bởi vậy nhóm này bao gồm:

(A) Tấm, tờ và dải bằng cao su xốp kết hợp với vải dệt (như được định nghĩa trong Chú giải 1 Chương 59), nỉ hoặc sản phẩm không dệt, với điều kiện là các vật liệu dệt này có mặt chỉ nhằm mục đích gia cố. Về mặt này, vải dệt, nỉ và vải không dệt chưa được trang trí, chưa được tẩy trắng, đã tẩy trắng hoặc nhuộm màu đồng nhất khi áp dụng đối với chỉ một mặt của tấm, tờ hoặc dải này, thì được coi như phục vụ đơn thuần cho mục đích gia cố. Vật liệu dệt và các sản phẩm đặc biệt được trang trí, in ấn hoặc được gia công kỹ lưỡng hơn, như là vải nhung, vải tuyn và vải ren, được coi như là loại có chức năng vượt quá chức năng gia cố đơn thuần. Tấm, tờ và dải bằng cao su xốp kết hợp với vải dệt trên cả hai mặt, bất kể bản chất của vải, bị loại trừ khỏi nhóm này (nhóm 56.02, 56.03 hoặc 59.06).

(B) Nỉ đã ngâm tẩm, bọc, phủ hoặc cán, tráng lớp mặt bằng cao su lưu hoá (trừ cao su cứng) chứa 50% hoặc ít hơn tính theo trọng lượng là vật liệu dệt hoặc được bao hoàn toàn trong cao su.

(C) Các sản phẩm không dệt, hoặc được bao hoàn toàn trong cao su, hoặc được phủ hoặc bọc toàn bộ hai mặt bằng cao su, với điều kiện là việc phủ hoặc bọc như vậy có thể nhìn thấy được bằng mắt thường mà không cần quan tâm đến bất cứ sự thay đổi nào về màu sắc. Ngoài những cái khác, nhóm này không bao gồm:

(a) Băng tải hoặc băng truyền hoặc đai tải hoặc đai truyền bằng cao su lưu hoá, đã hoặc chưa cắt thành từng đoạn (nhóm 40.10).

(b) Tấm, tờ và dải, đã hoặc chưa gia công bề mặt (kể cả hình vuông hoặc hình chữ nhật cắt từ chúng), với các mép đã được cắt vát hoặc tạo gờ, hoặc với các góc được làm tròn, các đường biên có lỗ thủng hoặc được gia công theo cách khác, hoặc cắt thành các dạng trừ hình chữ nhật (kể cả hình vuông) (nhóm 40.14, 40.15 hoặc 40.16).

(c) Các sản phẩm vải dệt kết hợp với chỉ sợi cao su (các Chương 50 tới 55 hoặc 58).

(d) Các sản phẩm thuộc nhóm 56.02 hoặc 56.03.

(e) Các tấm thảm dệt hoặc thảm nói chung, với mặt sau bồi bằng cao su xốp (Chương 57).

(f) Vải mành dùng làm lốp (nhóm 59.02).

(g) Vải dệt tráng cao su như định nghĩa trong Chú giải 4 Chương 59 (nhóm 59.06).

(h) Vải dệt kim hoặc vải đan, móc kết hợp với chỉ sợi cao su (Chương 60).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 4008

Mã HS của Tấm, tờ, dải, thanh và dạng hình, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng là gì?

Tấm, tờ, dải, thanh và dạng hình, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng thuộc nhóm HS 4008, gồm 10 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 40081110, 40081120, 40081190, 40081900, 40082110…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Tấm, tờ, dải, thanh và dạng hình, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Tấm, tờ, dải, thanh và dạng hình, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng là 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Tấm, tờ, dải, thanh và dạng hình, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Tấm, tờ, dải, thanh và dạng hình, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 4008 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 40)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ