Mã HS nhóm 4001 – Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải (nhóm HS 4001) gồm 29 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4001 | Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải | |||||
400110 | - Mủ cao su tự nhiên, đã hoặc chưa tiền lưu hóa: | |||||
| - - Chứa trên 0,5% hàm lượng amoniac tính theo thể tích: | ||||||
40011011 | - - - Mủ cao su cô đặc bằng phương pháp ly tâm(SEN) | - - - Centrifuged concentrate rubber latex | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40011019 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
| - - Chứa không quá 0,5% hàm lượng amoniac tính theo thể tích: | ||||||
40011021 | - - - Mủ cao su cô đặc bằng phương pháp ly tâm(SEN) | - - - Centrifuged concentrate rubber latex | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40011029 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
| - Cao su tự nhiên ở dạng khác: | ||||||
400121 | - - Tờ cao su xông khói: | |||||
40012110 | - - - RSS hạng 1 (SEN) | - - - RSS Grade 1 | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012120 | - - - RSS hạng 2 (SEN) | - - - RSS Grade 2 | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012130 | - - - RSS hạng 3 (SEN) | - - - RSS Grade 3 | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012140 | - - - RSS hạng 4 (SEN) | - - - RSS Grade 4 | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012150 | - - - RSS hạng 5 (SEN) | - - - RSS Grade 5 | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
400122 | - - Cao su tự nhiên được định chuẩn về kỹ thuật (TSNR): | |||||
40012210 | - - - TSNR 10 (SEN) | - - - TSNR 10 | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012220 | - - - TSNR 20 (SEN) | - - - TSNR 20 | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012230 | - - - TSNR L (SEN) | - - - TSNR L | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012240 | - - - TSNR CV (SEN) | - - - TSNR CV | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012250 | - - - TSNR GP (SEN) | - - - TSNR GP | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012260 | - - - TSNR 5 (SEN) | - - - TSNR 5 | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012290 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
400129 | - - Loại khác: | |||||
40012910 | - - - Cao su dạng tờ được làm khô bằng không khí(SEN) | - - - Air-dried sheets | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012920 | - - - Crếp từ mủ cao su (SEN) | - - - Latex crepes | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012930 | - - - Crếp làm đế giày (SEN) | - - - Sole crepes | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012950 | - - - Crếp loại khác | - - - Other crepes | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012960 | - - - Cao su chế biến cao cấp | - - - Superior processing rubber | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012970 | - - - Váng cao su | - - - Skim rubber | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012980 | - - - Loại tận thu (trên cây, dưới đất hoặc loại đã xông khói) và phần thừa lại trên chén(SEN) | - - - Scrap (tree, earth or smoked) and cup lump | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
| - - - Loại khác, dạng nguyên sinh: | ||||||
40012994 | - - - - Cao su tự nhiên đã khử protein (DPNR) (SEN) | - - - - Deproteinised Natural Rubber (DPNR) | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012996 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40012999 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
400130 | - Nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự: | |||||
40013020 | - - Dạng nguyên sinh | - - In primary forms | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
40013090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 3 | 4.5 | */5/8/10 |
Chú giải nhóm 4001
40.01 - Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, lá hoặc dải.
4001.10 - Mủ cao su tự nhiên, đã hoặc chưa tiền lưu hóa
- Cao su tự nhiên ở dạng khác:
4001.21 - - Tờ cao su xông khói
4001.22 - - Cao su tự nhiên đã định chuẩn về kỹ thuật (TSNR)
4001.29 - - Loại khác
4001.30 - Nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa cây họ sacolasea và các loại nhựa tự nhiên tương tự
Nhóm này bao gồm:
(A) Mủ cao su tự nhiên (đã hay chưa tiền lưu hoá). Mủ cao su tự nhiên là chất lỏng được tiết ra chủ yếu từ cây cao su, và nhất là từ loài Hevea brasiliensis. Chất lỏng này bao gồm một dung dịch các chất hữu cơ và vô cơ có chứa nước (protein, các axit béo và các dẫn xuất của chúng, muối, đường và glycoside) chúng ở dạng huyền phù và chứa từ 30% đến 40% là cao su (tức là, polyisoprene có trọng lượng phân tử cao). Phần này bao gồm:
(1) Mủ cao su tự nhiên đã được ổn định hay đã được cô đặc. Mủ cao su tự nhiên sẽ tự động đông lại sau khi cạo một vài giờ; do vậy nó phải được làm ổn định để đảm bảo cho bảo quản và để ngăn cản sự thối rữa hay đông tụ. Nó thường được làm ổn định bằng cách thêm amoniac vào mủ cao su với tỉ lệ từ 5 đến 7 gram trên 1 lít mủ, để sản xuất ra một sản phẩm được gọi là "amoniac đầy đủ" hay là dạng FA. Phương pháp ổn định thứ hai để sản xuất ra "amoniac thấp" hay dạng LA là thêm một lượng rất nhỏ (từ 1 đến 2 gram trên một lít mủ) của một hỗn hợp nồng độ thấp của amoniac và các chất như là tetramethyluramdisulphide và oxit kẽm. Cũng có loại mủ cao su tự nhiên chống đông lạnh được làm ổn định bởi việc thêm, đặc biệt là một lượng nhỏ natri salicylate hoặc formaldehyde và cao su này thường được dùng ở các nước có khí hậu lạnh. Mủ cao su tự nhiên được cô đặc (chủ yếu cho mục đích vận chuyển) bằng nhiều phương pháp khác nhau (ví dụ, như ly tâm, bay hơi, tạo kem). Hàm lượng cao su của mủ cao su thương mại thường từ 60 đến 62%; cũng có loại hàm lượng cao hơn và trong một số trường hợp hàm lượng rắn có thể vượt quá 70%.
(2) Các loại mủ cao tự nhiên nhạy nhiệt (heat-sensitive). Chúng thu được bởi việc thêm vào các chất nhạy nhiệt. Khi bị gia nhiệt, dạng mủ cao su này sẽ tạo gel nhanh hơn mủ cao su không nhạy nhiệt. Nói chung chúng được sử dụng để sản xuất những mặt hàng nhúng hoặc đúc hay để sản xuất cao su bọt hoặc cao su xốp.
(3) Mủ cao su có điện tích dương. Cao su này được biết như là "mủ cao su đổi điện tích", bởi vì chúng thu được qua quá trình thay đổi điện tích các phần tử của mủ cao su đã được cô đặc bình thường. Quá trình thay đổi điện tích này đạt được bởi việc thêm các chất hoạt động bề mặt cation vào mủ cao su. Việc sử dụng những mủ cao su này để kết hợp với phần lớn vải dệt có xu hướng không thấm của cao su (bởi vì như mủ cao su thường, điện tích tĩnh điện của sợi dệt trong môi trường kiềm là điện tích âm).
(4) Mủ cao su tự nhiên tiền lưu hoá. Loại này thu được nhờ phản ứng của các chất lưu hoá với mủ cao su dưới tác dụng của nhiệt thường ở nhiệt độ dưới 100ºC. Các phần tử cao su trong mủ cao su được lưu hoá bởi việc thêm một lượng dư các chất kết tủa hay keo sulphur, oxit kẽm và chất xúc tiến (ví dụ, dithiocarbamate). Mức độ lưu hoá của sản phẩm hoàn thiện có thể thay đổi tuỳ ý, bởi việc thay đổi nhiệt độ, thời gian gia nhiệt hay thay đổi tỷ lệ các chất được sử dụng. Thông thường, chỉ có mặt ngoài cùng của các phần tử cao su được lưu hoá. Để tránh sự lưu hoá quá mức mủ cao su, người ta bỏ bớt các thành phần dư, bằng cách ly tâm, sau khi gia nhiệt. Bề ngoài của mủ cao su tiền lưu hoá trông như mủ cao su thường. Hàm lượng lưu huỳnh kết hợp trong mủ cao su tiền lưu hoá luôn luôn ở mức 1%. Việc sử dụng mủ cao su tiền lưu hoá cho phép bỏ qua một số quá trình (ví dụ, nghiền, pha trộn). Nó được sử dụng để sản xuất các mặt hàng ngâm, nhúng và đúc (các mặt hàng phục vụ trong phẫu thuật hay trong nghành dược phẩm) và, ngày càng được sử dụng trong công nghiệp dệt hay sử dụng như chất kết dính. Nó còn được sử dụng trong sản xuất một số loại giấy và da thuộc tổng hợp, và cho cao su có các thuộc tính cách điện tốt (do trong mủ cao su tiền lưu hoá hàm lượng của protein và các chất hoà tan thấp). Mủ cao su tự nhiên hoặc được vận chuyển trong những thùng hình trống có lớp vỏ bọc bên trong (chứa được khoảng 200 lít) hoặc ở dạng khối.
(B) Cao su tự nhiên ở các dạng khác. Theo mục đích của nhóm này, thuật ngữ "cao su tự nhiên" áp dụng cho loại cao su Hevea được vận chuyển theo cách truyền thống từ nơi sản xuất, nói chung là sau khi đã được xử lí ở các nhà máy đồn điền hoặc cho mục đích vận chuyển và bảo quản hoặc cho cao su tự nhiên một số đặc tính đặc biệt làm dễ dàng cho việc sử dụng sau đó hay là cải thiện chất lượng của các thành phẩm cuối cùng. Tuy nhiên, để vẫn được phân loại ở đây, cao su đã qua xử lí như vậy phải không được mất những đặc tính thiết yếu như một nguyên liệu thô; thêm vào đó, nó không được thêm muội carbon, silica hay bất cứ chất nào đó thuộc loại bị cấm trong Chú giải 5(A). Quá trình đông tụ của mủ cao su tự nhiên xảy ra trong các bể chứa có hình dạng khác nhau, nó có thể được trang bị những vách ngăn cơ động. Để tách các viên mủ cao su khỏi nước sữa, mủ được làm đông tụ bằng cách axit hóa yếu, ví dụ, với 1% axit acetic hay với 0,5% axit formic. Ở cuối quá trình đông tụ, cục mủ đông được lấy ra ở dạng mảnh hoặc ở dạng dải liên tục. Quá trình xử lý sau đó khác nhau tuỳ theo sản phẩm là dạng tờ đã được xông khói hay dạng crếp xanh xám (trắng) hay nâu, các hạt tái kết tụ hay bột không dính.
(1) Cao su ở dạng tờ và dạng crếp. Để sản xuất những tờ cao su, người ta đưa dải cao su vào trong một máy cán, trong đó bộ máy dập nổi cuối cùng để lại trên bề mặt những dấu hiệu đặc trưng (để dễ dàng làm khô bằng việc tăng diện tích bay hơi). Khi dải cao su (với độ dày khoảng 3 đến 4 mm) hiện ra từ máy cán nó sẽ được cắt thành những tờ mỏng. Những tờ cao su này sau đó hoặc được đặt trong lò sấy khô hay trong lò hun khói. Mục đích của việc hun khói là để làm khô cao su và để tẩm nó với các chất creosote có tác dụng như chất chống oxi hoá và chất khử trùng. Để sản xuất crếp xanh xám (trắng), cục cao su đông được đưa vào một hệ thống các máy cán crếp. Những máy đầu có những trục quay có rãnh trong khi những máy còn lại có những trục quay nhẵn mịn, quay ở những tốc độ khác nhau. Hệ thống cán này hoạt động dưới một dòng nước chảy liên tục để cao su được rửa sạch một cách hoàn toàn. Sau đó, cao su được làm khô ở nhiệt độ phòng hay trong không khí nóng, ở trong phòng có hệ thống thông gió làm khô. Hai hay nhiều hơn các lớp crếp có thể xếp chồng lên nhau tạo thành các phiến crếp làm đế giầy. Cao su dạng tờ cũng được sản xuất bởi quá trình như sau: sau khi mủ cao su đã đông tụ trong những bể chứa hình trụ, cục mủ đông được cắt, bằng cách cưa, thành một dải dài, sau đó chúng sẽ được cắt thành tờ và được làm khô (thường không hun khói). Một số dạng cao su (đặc biệt là crếp trừ crếp xanh xám) không được sản xuất trực tiếp bằng cách đông tụ mủ cao su, mà được sản xuất bằng việc kết tụ lại tiếp theo và làm sạch trong "máy crếp" cục mủ đông thu được trong khi cạo mủ hoặc trong quá trình xử lý tại nhà máy. Các tờ thu được, có độ dày khác nhau, được làm khô theo cùng cách với crếp xanh xám. Cao su tự nhiên được mô tả ở trên thường được mang bán phù hợp với bề ngoài của nó ở các dạng và mức độ phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế được thiết lập bởi các tổ chức quốc tế có liên quan. Các loại thông dụng nhất là các tờ hun khói và các phần cắt của chúng, cao su crếp xanh xám và các phần cắt của chúng, crếp nâu và các tờ đã được tạo gân và làm khô bằng không khí.
(2) Cao su tự nhiên đã định chuẩn về kỹ thuật (TSNR). Đây là loại cao su tự nhiên ở dạng thô và khô mà chúng được qua quá trình xử lý, kiểm tra và được xếp thành 5 hạng phổ biến (5L, 5, 10, 20 và 50) theo các đặc điểm kỹ thuật trong bảng dưới đây: Bảng: Hạng cao su tự nhiên đã định chuẩn về kỹ thuật và các giới hạn tối đa cho phép đối với mỗi tham số HẠNG 5L 5 10 20 50 THAM SỐ Chất bẩn giữ lại trên lưới 325 (tối đa %wt.) 0,05 0.05 0,10 0,20 0,50 Hàm lượng tro (tối đa %wt.) 0,60 0,60 0,75 1,00 1,50 Hàm lượng Nitơ (tối đa %wt.) 0,70 0,70 0,70 0,70 0,70 Hàm lượng chất bay hơi (tối đa %wt.) 1,00 1,00 1,00 1,00 1,00 Độ dẻo Wallace- Giá trị ban đầu tối thiểu (Po) 30 30 30 30 30 Chỉ số duy trì độ dẻo, PRI (tối thiểu %) 60 60 50 40 30 Bảng: Hạng cao su tự nhiên đã định chuẩn về kỹ thuật và các giới hạn tối đa cho phép đối với mỗi tham số Chỉ số màu (thang chia Lovibond, tối đa) 6.00 - TSNR cần phải kèm theo một giấy chứng nhận kiểm nghiệm, được cấp bởi các cơ quan chức năng có thẩm quyền của nước sản xuất, chỉ rõ hạng, các tiêu chuẩn kỹ thuật và kết quả kiểm nghiệm của cao su. Một số nước sản xuất có thể có các hạng xếp loại với nhiều tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt hơn là các tiêu chuẩn đã được chỉ ra trong bảng trên. TSNR được đóng gói trong các bành có khối lượng 33 1/3 kg và được bọc bằng polyethylen. Thông thường 30 hoặc 36 bành như vậy được xếp trên giá kê hàng (pallet) và được phủ bằng lớp lót polyethylene ở phía trong hoặc được bọc bằng polyethylene. Mỗi một kiện hoặc giá kê có những dấu hiệu đặc biệt để chỉ ra hạng, trọng lượng, mã nhà sản xuất...
(3) Cao su dạng hạt đã được tái kết tụ. Kỹ thuật dùng để xử lý hạt cao su được thiết kế để tạo ra những sản phẩm sạch hơn với những đặc tính ổn định và có một hình dạng bề ngoài tốt hơn so với cao su dạng tấm hoặc crếp. Quá trình sản xuất này bao gồm việc tạo hạt nhỏ từ các cục mủ đông, đặc biệt là việc làm sạch hoàn toàn, làm khô và ép thành các bành. Một dây chuyền các máy có thể được sử dụng cho việc tạo hạt nhỏ, như là máy cắt, máy băm búa, các máy tạo hạt và các máy cán crếp. Hoạt động cơ học đơn thuần của chúng có thể được tăng cường bằng việc thêm vào những lượng rất nhỏ (0,2 đến 0,7%) dầu thầu dầu, kẽm stearate hoặc các tác nhân làm vụn khác, được hòa trộn trong mủ trước khi làm đông tụ. Các tác nhân làm vụn này không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng sau này hoặc đến các tính chất của cao su. Các hạt này được làm khô trong các lò sấy có hộc được đẩy bán liên tục, các lò sấy dạng ống có băng tải hoặc các lò vừa sấy- vừa đùn. Các hạt đã làm khô này cuối cùng được ép lại, dưới áp suất cao, thành các bành có dạng hình hộp có trọng lượng từ 32 đến 36 kg. Hạt cao su đã được tái kết tụ thường được bán với các tiêu chuẩn kỹ thuật được bảo đảm.
(4) Bột không dính (free-flowing) từ cao su tự nhiên. Chúng được điều chế như được nêu trong đoạn (3) ở trên nhưng không được ép. Để ngăn hạt khỏi tái đông tụ do khối lượng của bản thân chúng, chúng được pha trộn trong quá trình điều chế với các chất trơ được nghiền thành bột như bột talc hoặc các tác nhân chống dính khác. Bột cao su cũng có thể thu được bằng cách bơm vào trong các buồng làm khô, cùng với mủ cao su, một chất trơ, như là đất chứa silic, chỉ để ngăn ngừa việc kết tụ của các hạt.
(5) Các loại đặc biệt của cao su tự nhiên. Nhiều loại cao su tự nhiên đặc biệt có thể thu được ở các dạng đã được mô tả trong (1) đến
(4) ở trên. Các loại chủ yếu là:
(a) Cao su CV (có độ nhớt ổn định) và cao su LV (có độ nhớt thấp). Cao su CV thu được bằng việc thêm một lượng rất nhỏ (0,15%) hydroxylamine trước khi làm đông tụ và cao su LV thu được bằng việc thêm một lượng nhỏ dầu khoáng trước khi làm đông tụ. Chất hydroxylamine để ngăn cản sự tăng độ nhớt tự phát của cao su tự nhiên trong quá trình lưu trữ. Việc sử dụng loại cao su này cho phép các nhà sản xuất dự đoán được thời gian xử lý cao su.
(b) Cao su đã peptit hoá. Loại cao su này thu được bằng việc thêm vào mủ cao su, trước khi làm đông tụ, một lượng xấp xỉ 0,5% tác nhân peptit hoá, nó làm giảm độ nhớt của cao su trong suốt quá trình làm khô. Vì vậy loại cao su này đòi hỏi thời gian xử lý ngắn hơn.
(c) Cao su đã qua quá trình xử lý cao cấp. Loại cao su này thu được hoặc bằng việc làm đông tụ một hỗn hợp mủ thông thường và mủ đã được tiền lưu hoá hoặc bằng việc pha trộn khối mủ đông tụ tự nhiên với khối mủ đã được tiền lưu hoá; công dụng của nó làm cho việc đùn và việc cán tráng cao su dễ dàng hơn.
(d) Cao su đã tinh sạch. Cao su này thu được bằng cách không thêm vào các chất khác, mà bằng sự thay đổi của quá trình sản xuất cao su thông thường, ví dụ, bằng việc quay ly tâm mủ. Nó được sử dụng trong điều chế cao su được clo hoá và trong sản xuất một vài mặt hàng đã lưu hoá (dây cáp điện...) có các đặc tính sẽ bị ảnh hưởng bởi các tạp chất thường có trong cao su.
(e) Cao su bọt. Loại cao su này thu được bằng việc làm đông tụ sản phẩm phụ của bọt mủ.
(f) Cao su chống kết tinh. Loại cao su này được thu được bằng việc thêm axit thiobenzoic vào mủ trước khi làm đông tụ; bởi vậy nó trở thành có tính chống đông lạnh.
(C) Nhựa cây balata. Gôm balata, hoặc nhựa cây balata, được chiết từ mủ của một số cây thuộc họ Sapotaceae, đặc biệt từ cây bullet-tree (Manilkara bidentata) tìm thấy chủ yếu ở Brazil. Nhựa cây balata là một sản phẩm có màu đỏ nhạt, phần lớn được vận chuyển ở dạng các khối nặng tới 50 kg, nhưng đôi khi nó cũng được vận chuyển ở dạng các tấm có độ dày từ 3 đến 6mm. Nó được sử dụng chủ yếu cho sản xuất băng tải hoặc băng truyền hoặc đai tải hoặc đai truyền. Nó cũng được sử dụng, pha trộn với gutta-percha (nhựa két), trong sản xuất dây cáp ngầm dưới biển và bóng đánh gôn.
(D) Gutta-percha (nhựa két) . Nhựa két (Gutta-percha) được chiết xuất từ mủ của các cây khác nhau thuộc họ Sapotaceae (tức là, thuộc giống Palaquium và giống Payena). Nó có màu vàng hoặc màu vàng hơi đỏ. Tuỳ theo nguồn gốc của nó, nó được vận chuyển hoặc ở dạng bánh nặng từ 0,5 đến 3 kg, hoặc ở dạng khối nặng từ 25 đến 28 kg. Ngoài các công dụng của nó, khi pha trộn với nhựa balata, trong sản xuất cáp ngầm dưới biển, bóng chơi gôn và dây đai, nó cũng được dùng cho việc tạo ra các vòng đệm kín cho bơm hoặc van, các trục xe sợi lanh, các lớp lót thùng, chai đựng axit hydrofluoric, các chất kết dính,…...
(E) Nhựa guayule (nhựa cây cúc cao su). Loại này được chiết ra từ mủ của Parthenium argentatum, một cây bụi có xuất xứ ở Mêhico. Cao su Guayule nhìn chung được vận chuyển ở dạng bánh hoặc tấm.
(F) Nhựa chicle (nhựa cây họ sacolasea). Loại này được chiết xuất từ mủ có chứa trong vỏ một số cây thuộc họ Sapotaceae mọc ở vùng nhiệt đới thuộc Châu Mỹ. Loại này có màu hơi đỏ, và nhìn chung nó được vận chuyển ở dạng bánh có nhiều kích cỡ khác nhau hoặc ở dạng khối nặng khoảng 10 kg. Nó chủ yếu được sử dụng để sản xuất kẹo cao su. Nó cũng được dùng cho sản xuất một số loại băng phẫu thuật và sản phẩm nha khoa.
(G) Các loại nhựa tự nhiên tương tự, ví dụ, jelutong. Để được phân loại trong nhóm này, các loại nhựa này phải có đặc tính giống như cao su.
(H) Các hỗn hợp của bất kỳ sản phẩm nào đã đề cập trước đó. Nhóm này không bao gồm:
(a) Các hỗn hợp của bất kỳ sản phẩm nào thuộc nhóm này với bất kỳ sản phẩm nào thuộc nhóm 40.02 (nhóm 40.02).
(b) Cao su tự nhiên, nhựa balata, nhựa két (gutta - percha), nhựa guayule, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự, được pha trộn, trước hoặc sau khi đông tụ, với các chất bị cấm theo Chú giải 5 (A) Chương này (nhóm 40.05 hoặc 40.06).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4001
Mã HS của Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải là gì?
Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải thuộc nhóm HS 4001, gồm 29 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 40011011, 40011019, 40011021, 40011029, 40012110…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải là 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa két, nhựa cây cúc cao su, nhựa chicle và các loại nhựa tự nhiên tương tự, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4001 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 40)
- 4002 – Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao
- 4003 – Cao su tái sinh ở dạng nguyên sinh hoặc
- 4004 – Phế liệu, phế thải và mảnh vụn từ cao su
- 4005 – Cao su hỗn hợp, chưa lưu hóa, ở dạng ngu
- 4006 – Các dạng khác (ví dụ, thanh, ống và dạng
- 4007 – Chỉ sợi và dây bện bằng cao su lưu hóa
- 4008 – Tấm, tờ, dải, thanh và dạng hình, bằng c
- 4009 – Các loại ống, ống dẫn và ống vòi, bằng c
- 4010 – Băng tải hoặc đai tải hoặc băng truyền (
- 4011 – Lốp bằng cao su loại bơm hơi, chưa qua s
- 4012 – Lốp bằng cao su loại bơm hơi đã qua sử d
- 4013 – Săm các loại, bằng cao su
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ