Mã HS nhóm 4002 – Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải; hỗn hợp của một sản phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải; hỗn hợp của một sản phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải (nhóm HS 4002) gồm 25 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
4002 | Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải; hỗn hợp của một sản phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải | |||||
| - Cao su styren-butadien (SBR); cao su styren-butadien đã được carboxyl hóa (XSBR): | ||||||
40021100 | - - Dạng latex (dạng mủ cao su) | - - Latex | kg | 0 | 5 | 8/10 |
400219 | - - Loại khác: | |||||
40021910 | - - - Dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải chưa lưu hóa, chưa pha trộn | - - - In primary forms or in unvulcanised, uncompounded plates, sheets or strip | kg | 0 | 5 | 8/10 |
40021990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
400220 | - Cao su butadien (BR): | |||||
40022010 | - - Dạng nguyên sinh | - - In primary forms | kg | 0 | 5 | 8/10 |
40022090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - Cao su isobuten-isopren (butyl) (IIR); cao su halo-isobuten-isopren (CIIR hoặc BIIR): | ||||||
400231 | - - Cao su isobuten-isopren (butyl) (IIR): | |||||
40023110 | - - - Dạng tấm, tờ hoặc dải chưa lưu hóa, chưa pha trộn | - - - Unvulcanised, uncompounded plates, sheets or strip | kg | 0 | 5 | 8/10 |
40023190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
400239 | - - Loại khác: | |||||
40023910 | - - - Dạng tấm, tờ hoặc dải chưa lưu hóa, chưa pha trộn | - - - Unvulcanised, uncompounded plates, sheets or strip | kg | 0 | 5 | 8/10 |
40023990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - Cao su chloroprene (chlorobutadiene) (CR): | ||||||
40024100 | - - Dạng latex (dạng mủ cao su) | - - Latex | kg | 0 | 5 | 8/10 |
400249 | - - Loại khác: | |||||
40024910 | - - - Dạng nguyên sinh | - - - In primary forms | kg | 0 | 5 | 8/10 |
40024990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - Cao su acrylonitril-butadien (NBR): | ||||||
40025100 | - - Dạng latex (dạng mủ cao su) | - - Latex | kg | 0 | 5 | 8/10 |
400259 | - - Loại khác: | |||||
40025910 | - - - Dạng nguyên sinh | - - - In primary forms | kg | 0 | 5 | 8/10 |
40025990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
400260 | - Cao su isopren (IR): | |||||
40026010 | - - Dạng nguyên sinh | - - In primary forms | kg | 0 | 5 | 8/10 |
40026090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
400270 | - Cao su diene chưa liên hợp- etylen- propylen (EPDM): | |||||
40027010 | - - Dạng nguyên sinh | - - In primary forms | kg | 0 | 5 | 8/10 |
40027090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
400280 | - Hỗn hợp của sản phẩm bất kỳ thuộc nhóm 40.01 với sản phẩm bất kỳ của nhóm này: | |||||
40028010 | - - Hỗn hợp mủ cao su tự nhiên với mủ cao su tổng hợp | - - Mixtures of natural rubber latex with synthetic rubber latex | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
40028090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
| - Loại khác: | ||||||
40029100 | - - Dạng latex (dạng mủ cao su) | - - Latex | kg | 0 | 5 | 8/10 |
400299 | - - Loại khác: | |||||
40029930 | - - - Cao su tự nhiên đã epoxy hóa (ENR) | - - - Epoxidised Natural Rubber (ENR) | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
40029940 | - - - Loại khác, dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải chưa lưu hóa, chưa pha trộn | - - - Other, in primary forms or in unvulcanised, uncompounded plates, sheets or strip | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
40029990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 4002
40.02 - Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải; hỗn hợp của một sản phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải.
- Cao su styren-butadien (SBR); cao su styren-butadien đã được carboxyl hoá (XSBR):
4002.11 - - Dạng latex (dạng mủ cao su)
4002.19 - - Loại khác
4002.20 - - Cao su butadien (BR)
- Cao su isobuten-isopren (butyl) (IIR); cao su halo-isobuten-isopren (CIIR hoặc BIIR):
4002.31 - - Cao su isobuten-isopren (butyl) (IIR)
4002.39 - - Loại khác
- Cao su clopren (clobutadien) (CR):
4002.41 - - Dạng latex (dạng mủ cao su)
4002.49 - - Loại khác
- Cao su acrylonitril-butadien (NBR):
4002.51 - - Dạng latex (dạng mủ cao su)
4002.59 - - Loại khác
4002.60 - - Cao su isopren (IR)
4002.70 - Cao su diene chưa liên hợp- etylen- propylen (EPDM)
4002.80 - Hỗn hợp của sản phẩm bất kỳ thuộc nhóm 40.01 với sản phẩm bất kỳ của nhóm này
- Loại khác:
4002.91 - - Dạng latex (dạng mủ cao su)
4002.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Cao su tổng hợp như được định nghĩa trong Chú giải 4 của Chương này (xem bên dưới). Nó bao gồm mủ cao su tổng hợp, đã hoặc chưa được tiền lưu hoá, và cao su tổng hợp ở các dạng nguyên sinh khác hoặc ở dạng tấm, tờ hoặc dải. Nhóm này cũng bao gồm cao su tổng hợp đã được xử lý cho mục đích vận chuyển và bảo quản hoặc với dự định đạt được các tính chất đặc biệt nhằm tạo thuận lợi cho việc sử dụng nó sau này hoặc để nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng. Tuy nhiên, việc xử lý như vậy không được thay đổi đặc tính cơ bản của nó như là một nguyên liệu thô. Đặc biệt nó phải không chứa bất kỳ chất nào bị cấm bởi Chú giải 5 (A) của Chương này. Trong số các sản phẩm mà chúng được pha trộn với nhau nhưng chúng không bị loại trừ khỏi nhóm này theo các quy định của Chú giải 5 đó là cao su bị trương nở bởi dầu; loại cao su này chứa tới xấp xỉ 50% dầu.
(2) Chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu - chất thay thế cao su là sản phẩm từ phản ứng của một vài loại dầu thực vật hoặc dầu cá (đã hoặc chưa bị oxy hoá hoặc hydro hoá một phần) với lưu huỳnh hoặc sulphur chloride. Chất thay thế cao su là chất yếu về mặt vật lý và nó được sử dụng chủ yếu pha trộn với cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp, và cũng dùng cho sản xuất tẩy.
(3) Hỗn hợp của bất cứ sản phẩm nào được đề cập ở trên.
(4) Các hỗn hợp của bất kỳ sản phẩm nào thuộc nhóm 40.01 với bất kỳ sản phẩm nào thuộc nhóm này.
Chú giải 4 (định nghĩa cao su tổng hợp)
Chú giải này có 3 phần. Trong khi các chất thuộc Phần (a) và (c) phải tuân theo các tiêu chuẩn của sự lưu hoá, sự kéo dãn và phục hồi đã được đề cập đến trong phần (a), chất dẻo có chứa lưu huỳnh (thioplast) của phần (b) được miễn trừ khỏi các yêu cầu này. Cần phải chú ý rằng định nghĩa cao su tổng hợp không chỉ áp dụng đối với nhóm 40.02 mà còn đối với Chú giải 1. Do đó, bất cứ nơi nào thuật ngữ cao su được sử dụng trong Danh mục, nó bao gồm cả cao su tổng hợp như đã được định nghĩa trong Chú giải 4. Khái niệm "cao su tổng hợp" bao gồm:
(a) Các chất tổng hợp chưa bão hoà, chúng đáp ứng các yêu cầu có liên quan đến sự lưu hoá, kéo dãn và phục hồi như đã nêu trong Phần (a) của Chú giải. Theo mục đích kiểm tra, các chất cần thiết cho liên kết ngang, như các chất hoạt hoá lưu hoá, chất xúc tiến hoặc các chất hãm có thể được thêm vào. Sự có mặt những lượng nhỏ các sản phẩm phân nhỏ của các chất nhũ hóa (Chú giải 5 (B) (ii)) và lượng rất nhỏ các chất phụ gia đưa vào với mục đích đặc biệt được đề cập trong Chú giải 5 (B) (iii) cũng được cho phép. Tuy nhiên, sự có mặt của bất kỳ chất nào không cần thiết cho liên kết ngang, như thuốc màu (trừ loại cho thêm vào chỉ để cho mục đích nhận dạng), các chất hoá dẻo, chất trương nở, chất độn, tác nhân gia cố, các dung môi hữu cơ là không được chấp nhận. Như vậy, sự có mặt của dầu khoáng hoặc diotyl phthalate là không được chấp nhận cho mục đích kiểm tra. Vì thế, trong trường hợp các chất có chứa các vật liệu không được phép trong Chú giải 4, chẳng hạn như dầu khoáng, việc kiểm tra sẽ được thực hiện trên một mẫu không bao gồm các vật liệu đó hoặc các vật liệu đó đã bị loại trừ khỏi mẫu đó. Trong trường hợp các mặt hàng lưu hoá, mà không thể được kiểm tra như vậy, cần phải lấy một mẫu vật liệu thô chưa được lưu hoá, để thực hiện việc kiểm tra. Những chất tổng hợp chưa bão hoà như vậy bao gồm cao su styrene-butadiene (SBR), các loại cao su styrene-butadiene đã được carboxyl hoá (XSBR), cao su butadien (BR), cao su isobutene-isoprene (butyl) (IIR), cao su halo-isobutene-isoprene (CIIR hoặc BIIR), cao su chloroprene (chlorobutadiene) (CR), cao su acrylonitrile-butadiene (NBR), cao su isoprene (IR), cao su diene chưa liên hợp- etylen- propylen (EPDM), cao su carboxylated acrylonitrile- butadiene (XNBR) và cao su acrylonitrile-isoprene (NIR). Để được phân loại như cao su tổng hợp, tất cả các chất này phải tuân theo các tiêu chuẩn lưu hoá, kéo dãn và phục hồi đã được đề cập ở trên.
(b) Chất dẻo có chứa lưu huỳnh (Thioplast (TM)) là các chất tổng hợp bão hoà thu được bởi phản ứng của các dihalide aliphatic (béo) với natri polysulphide; nhìn chung, chúng có khả năng lưu hoá với các tác nhân lưu hoá dạng cổ điển. Các tính chất cơ học của một số loại chất dẻo có chứa lưu huỳnh nhất định thường kém hơn so với các tính chất của các hạng cao su tổng hợp khác nhưng chúng có ưu thế là chống lại các dung môi. Không nên nhầm lẫn chúng với polysulphides thuộc nhóm 39.11 (xem Chú giải nhóm đó).
(c) Các sản phẩm đã liệt kê bên dưới, với điều kiện là chúng tuân thủ các điều kiện đã được nêu trong đoạn (a) ở trên về sự lưu hoá, kéo dãn và phục hồi:
(1) Cao su tự nhiên đã được biến đổi, thu được bởi việc ghép hoặc pha trộn cao su với plastic. Loại cao su như vậy thường thu được bằng việc cố định một monomer có khả năng polyme hoá vào cao su bằng việc dùng một chất xúc tác polyme hoá hoặc bằng việc kết tủa đồng thời mủ cao su tự nhiên với mủ polyme tổng hợp. Đặc tính chủ yếu của cao su tự nhiên đã biến đổi là “tự củng cố” ở chừng mực nào đó, các đặc tính của nó về phương diện này tương tự như các đặc tính một hỗn hợp của cao su tự nhiên và muội cacbon.
(2) Cao su tự nhiên đã được khử polyme hoá, thu được bằng cách gia công cơ học (đập) ở nhiệt độ nhất định.
(3) Các hỗn hợp của các chất tổng hợp chưa bão hoà với các polymer cao phân tử tổng hợp bão hoà (ví dụ, các hỗn hợp của cao su acrylonitrile-butadien và poly(vinylchloride)). Nhóm này không bao gồm:
(a) Elastomer (các chất đàn hồi) mà nó không tuân theo các điều kiện trong Chú giải 4 Chương này (nhìn chung thuộc Chương 39).
(b) Các sản phẩm của nhóm này đã được pha trộn, trước hoặc sau khi đông tụ, với các chất bị cấm bởi Chú giải 5(A) Chương này (nhóm 40.05 hoặc 40.06)
Câu hỏi thường gặp về mã HS 4002
Mã HS của Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải; hỗn hợp của một sản phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải là gì?
Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải; hỗn hợp của một sản phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải thuộc nhóm HS 4002, gồm 25 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 40021100, 40021910, 40021990, 40022010, 40022090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải; hỗn hợp của một sản phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải; hỗn hợp của một sản phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải dao động từ 0% đến 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải; hỗn hợp của một sản phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Cao su tổng hợp và các chất thay thế cao su dẫn xuất từ dầu, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải; hỗn hợp của một sản phẩm bất kỳ của nhóm 40.01 với một sản phẩm bất kỳ của nhóm này, ở dạng nguyên sinh hoặc dạng tấm, tờ hoặc dải có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 4002 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 40)
- 4001 – Cao su tự nhiên, nhựa cây balata, nhựa k
- 4003 – Cao su tái sinh ở dạng nguyên sinh hoặc
- 4004 – Phế liệu, phế thải và mảnh vụn từ cao su
- 4005 – Cao su hỗn hợp, chưa lưu hóa, ở dạng ngu
- 4006 – Các dạng khác (ví dụ, thanh, ống và dạng
- 4007 – Chỉ sợi và dây bện bằng cao su lưu hóa
- 4008 – Tấm, tờ, dải, thanh và dạng hình, bằng c
- 4009 – Các loại ống, ống dẫn và ống vòi, bằng c
- 4010 – Băng tải hoặc đai tải hoặc băng truyền (
- 4011 – Lốp bằng cao su loại bơm hơi, chưa qua s
- 4012 – Lốp bằng cao su loại bơm hơi đã qua sử d
- 4013 – Săm các loại, bằng cao su
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ