Mã HS nhóm 3912 – Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh (nhóm HS 3912) gồm 10 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3912 | Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh | |||||
| - Các axetat xenlulo: | ||||||
39121100 | - - Chưa hóa dẻo | - - Non-plasticised | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39121200 | - - Đã hóa dẻo | - - Plasticised | kg | 0 | 5 | 8/10 |
391220 | - Các nitrat xenlulo (bao gồm cả dung dịch dạng keo): | |||||
| - - Chưa hóa dẻo: | ||||||
39122011 | - - - Nitroxenlulo đã ngâm nước (SEN) | - - - Water-damped nitrocellulose | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39122012 | - - - Nitroxenlulo đã ngâm cồn | - - - Alcohol-damped nitrocellulose | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39122019 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39122020 | - - Đã hóa dẻo | - - Plasticised | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - Các ete xenlulo: | ||||||
39123100 | - - Carboxymethylcellulose và các muối của nó | - - Carboxymethylcellulose and its salts | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39123900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
391290 | - Loại khác: | |||||
39129020 | - - Dạng hạt(SEN) | - - In the form of granules | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39129090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 3912
39.12 - Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh.
- Các axetat xenlulo:
3912.11 - - Chưa hóa dẻo
3912.12 - - Đã hóa dẻo
3912.20 - Các nitrat xenlulo (bao gồm cả dung dịch dạng keo)
- Các ete xenlulo:
3912.31 - - Carboxymethylcellulose và các muối của nó
3912.39 - - Loại khác
3912.90 - Loại khác
(A) CELLULOSE Cellulose là một carbohydrate có trọng lượng phân tử cao, tạo thành cấu trúc rắn của chất liệu thực vật. Nó được chứa trong cotton ở trạng thái hầu như là tinh khiết. Cellulose chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, ở dạng nguyên sinh, thì thuộc nhóm này. Cellulose tái sinh là một vật liệu trong suốt, sáng bóng thường thu được nhờ quá trình kết tủa và keo tụ khi dung dịch kiềm của cellulose xanthate được đẩy vào bể axit. Nó thường ở dạng tấm mỏng, trong suốt thì được phân loại vào nhóm 39.20 hoặc 39.21, hoặc ở dạng các sợi filament dệt thì thuộc Chương 54 hoặc 55. Sợi lưu hóa, được điều chế bằng quá trình xử lý giấy hoặc các tấm bột giấy cellulose bằng kẽm clorua, nó thường ở dạng que, ống, phiến, tấm hoặc dải và do đó cũng bị loại trừ (thường thuộc nhóm 39.16, 39.17. 39.20 hoặc 39.21).
(B) CÁC DẪN XUẤT HÓA HỌC CỦA CELLULOSE Nhóm này bao gồm các dẫn xuất hóa học của cellulose, chúng được xem như một thành phần cơ bản trong quá trình sản xuất plastic cũng như các mục đích khác. Các dẫn xuất hóa học chủ yếu của cellulose, đã hoặc chưa hóa dẻo, là:
(1) Các axetat xenlulo. Các chất này được điều chế bằng cách xử lý cellulose (thường là các xơ bông cotton hoặc các loại bột giấy gỗ hóa học hòa tan) bằng acetic anhydride và axit acetic với sự có mặt của một chất xúc tác (ví dụ, axit sulphuric). Khi thêm các chất hóa dẻo thì chúng có thể tạo thành các plastic không dễ cháy và thích hợp cho việc đúc phun ép. Thông thường chúng tồn tại ở dạng bột, hạt nhỏ hoặc hoà tan. Các acetate xenlulo tồn tại ở dạng tấm, màng, que, ống... bị loại trừ (thường thuộc nhóm 39.16, 39.17. 39.20 hoặc 39.21).
(2) Các nitrate xenlulo (nitrocellulose). Các sản phẩm này được điều chế bởi quá trình xử lý cellulose (thường là xơ bông coton) bằng hỗn hợp axit nitric và axit sulphuric. Chúng có khả năng bốc cháy cao và là các dạng được nitrat hóa cao hơn (bông thuốc súng) được sử dụng trong các chất nổ; vì lý do an toàn trong quá trình vận chuyển chúng phải được làm ẩm bằng rượu, phổ biến là rượu etyl, isopropyl hoặc butyl, hoặc được làm ẩm hoặc làm dẻo hóa bằng các este phthalate. Nitrate cellulose được dẻo hóa bằng long não (camphor) với có mặt của rượu tạo ra celluloid. Celluloid thường là các dạng tấm, màng, que hoặc ống, hoặc các dạng bị ép, đùn khác, và khi đó bị loại trừ khỏi nhóm này (thường thuộc nhóm 39.16, 39.17, 39.20 hoặc 39.21); nó không phù hợp cho đúc phun ép và do đó không được xem như bột đúc khuôn. Nitrate cellulose trộn với các loại chất hóa dẻo khác được sử dụng rộng rãi như một thành phần cơ bản của vecni, và với mục đích này có thể ở dạng các chiết xuất khô hoặc các chiết xuất bột nhão. Các dung dịch chứa nitrocellulose trong hỗn hợp ete (dietyl ete) và rượu (etanol) là các collodion mà chúng cũng được bao gồm ở đây. Nếu dung dịch này được làm bay hơi một phần thì celloidin thu được ở dạng rắn.
(3) Cellulose acetate butyrate và cellulose propionate. Đây là các este cellulose tạo thành các plastic có đặc tính chung giống nhau như các chất tạo ra bởi cellulose acetate.
(4) Các ete cellulose. Quan trọng nhất là carboxymethyl cellulose, methyl cellulose, và hydroxyethyl cellulose. Chúng tan trong nước và được sử dụng như chất làm đặc hoặc như các loại keo (xem Chú giải Tổng quát thuộc Chương này, loại trừ b, cho sự phân loại các chất keo). Các ete cellulose thương phẩm quan trọng khác bao gồm etyl cellulo, một loại plastic có trọng lượng nhẹ. Các plastic được dẫn xuất về mặt hóa học từ cellulose thường cần thêm các chất hoá dẻo. Để phân loại các polyme (kể cả copolyme), các polyme đã bị biến đổi về mặt hóa học và polyme pha trộn, xem Chú giải Tổng quát thuộc Chương này.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3912
Mã HS của Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh là gì?
Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh thuộc nhóm HS 3912, gồm 10 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 39121100, 39121200, 39122011, 39122012, 39122019…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh là 0%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, dạng nguyên sinh có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3912 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 39)
- 3901 – Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh
- 3902 – Các polyme từ propylen hoặc từ các olefi
- 3903 – Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh
- 3904 – Các polyme từ vinyl clorua hoặc từ các o
- 3905 – Các polyme từ vinyl axetat hoặc từ các v
- 3906 – Các polyme acrylic dạng nguyên sinh
- 3907 – Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa
- 3908 – Các polyamide dạng nguyên sinh
- 3909 – Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyure
- 3910 – Các silicon dạng nguyên sinh
- 3911 – Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden, poly
- 3913 – Polyme tự nhiên (ví dụ, axit alginic) và
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ