Mã HS nhóm 3903 – Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh (nhóm HS 3903) gồm 15 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 3%–10%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
3903Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh
- Polystyren:
390311- - Loại giãn nở được:
39031110- - - Dạng hạt(SEN)- - - In the form of granuleskg57.58/10
39031190- - - Loại khác- - - Otherkg57.58/10
390319- - Loại khác:
39031910- - - Dạng phân tán(SEN)- - - In dispersionkg57.58/10
39031920- - - Dạng hạt, viên, hạt cườm, vẩy, mảnh và các dạng tương tự (SEN)- - - Granules, pellets, beads, flakes, chips and similar formskg57.58/10
39031990- - - Loại khác- - - Otherkg57.58/10
390320- Các copolyme styren-acrylonitril (SAN):
39032040- - Dạng phân tán trong môi trường nước- - In aqueous dispersionkg10158/10
39032050- - Dạng phân tán trong môi trường không chứa nước- - In non-aqueous dispersionkg57.58/10
39032090- - Loại khác- - Otherkg57.58/10
390330- Các copolyme acrylonitril-butadien-styren (ABS):
39033040- - Dạng phân tán trong môi trường nước- - In aqueous dispersionkg8128/10
39033050- - Dạng phân tán trong môi trường không chứa nước- - In non-aqueous dispersionkg57.58/10
39033060- - Dạng hạt(SEN)- - In the form of granuleskg34.58/10
39033090- - Loại khác- - Otherkg57.58/10
390390- Loại khác:
39039030- - Dạng phân tán(SEN)- - In dispersionkg57.58/10
- - Loại khác:
39039091- - - Các polyme từ styren chịu lực, có độ bền va đập bằng phương pháp Izod nhỏ hơn 80 J/m ở 23oC (SEN)- - - Impact resistant polymers of styrene, having notched izod impact at 23oC less than 80 J/mkg57.58/10
39039099- - - Loại khác- - - Otherkg57.58/10

Chú giải nhóm 3903

39.03 - Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh.

- Polystyren:

3903.11 - - Loại giãn nở được

3903.19 - - Loại khác

3903.20 - Các copolyme styren-acrylonitril (SAN)

3903.30 - Các copolyme acrylonitril-butadiene-styren (ABS)

3903.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm polystyren và các copolyme từ styren. Những copolyme quan trọng nhất từ styren là copolyme styrene- acrylonitrile (SAN), các copolyme acrylonitrile-butadiene- styrene (ABS) và các copolyme styren-butadien. Hầu hết các copolyme styren-butadiene với số lượng đáng kể của butadiene đáp ứng các yêu cầu của Chú giải 4 thuộc Chương 40 và do đó được phân loại vào Chương 40 như cao su tổng hợp. Để phân loại các polyme (kể cả các copolyme), các polyme đã biến đổi về mặt hóa học và các polyme pha trộn, xem Chú giải Tổng quát thuộc Chương này. Polystyren không trương nở là một vật liệu không màu, trong suốt, nhựa nhiệt dẻo, nó được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp điện và công nghiệp sóng vô tuyến. Nó cũng được dùng làm các loại bao bì đóng gói, ví dụ, trong việc đóng gói thực phẩm và mỹ phẩm. Nó cũng được sử dụng trong sản xuất đồ chơi, vỏ đồng hồ và các loại đĩa máy hát. Polystyrene (xốp) đã trương nở chứa khí có từ quá trình trương nở và có một tỷ khối thấp. Nó được sử dụng rộng rãi như một vật liệu cách nhiệt cho các loại cửa tủ lạnh, vỏ máy điều hòa không khí, các thiết bị giữ lạnh, tủ đông trưng bày, và trong công nghiệp xây dựng. Nó cũng được sử dụng trong sản xuất bao bì sử dụng một lần và trong việc sản xuất đồ dùng thực phẩm Một số copolyme từ styrene nhất định đã biến đổi về mặt hóa học là các chất trao đổi ion (nhóm 39.14). Các copolyme styren-acrylonitrile (SAN), có độ bền cao, khả năng chịu dập khuôn tốt và bền hóa học, chúng được sử dụng để sản xuất các loại tách, cốc vại, bàn phím đánh máy chữ, các bộ phận của tủ lạnh, một số bát lọc dầu và dụng cụ nhà bếp. Các copolyme Acrylonitrile- butadiene- styrene (ABS), chúng có độ bền cơ học và độ bền thời tiết cao, chúng được sử dụng trong sản xuất các bộ phận và phụ kiện của thân xe có động cơ, cánh cửa tủ lạnh, điện thoại, chai lọ, gót giày, vỏ máy móc, ống dẫn nước, các tấm panel xây dựng, các bình,...

Câu hỏi thường gặp về mã HS 3903

Mã HS của Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh là gì?

Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh thuộc nhóm HS 3903, gồm 15 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 39031110, 39031190, 39031910, 39031920, 39031990…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh dao động từ 3% đến 10%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 3903 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 39)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ