Mã HS nhóm 3909 – Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyurethan, dạng nguyên sinh
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyurethan, dạng nguyên sinh (nhóm HS 3909) gồm 12 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3909 | Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyurethan, dạng nguyên sinh | |||||
390910 | - Nhựa ure; nhựa thioure: | |||||
39091010 | - - Hợp chất dùng để đúc | - - Moulding compounds | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
39091090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
390920 | - Nhựa melamin: | |||||
39092010 | - - Hợp chất dùng để đúc | - - Moulding compounds | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
39092090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
| - Nhựa amino khác: | ||||||
390931 | - - Poly(methylene phenyl isocyanate) (MDI thô, polymeric MDI) : | |||||
39093110 | - - - Loại dùng để đúc | - - - Of a kind used for moulding | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
39093190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
390939 | - - Loại khác: | |||||
39093910 | - - - Hợp chất dùng để đúc | - - - Moulding compounds | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
| - - - Loại khác: | ||||||
39093991 | - - - - Nhựa glyoxal monourein(SEN) | - - - - Glyoxal monourein resin | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39093999 | - - - - Loại khác | - - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
390940 | - Nhựa phenolic: | |||||
39094010 | - - Hợp chất dùng để đúc trừ phenol formaldehyt | - - Moulding compounds other than phenol formaldehyde | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
39094090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
39095000 | - Các polyurethan | - Polyurethanes | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 3909
39.09 - Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyurethan, dạng nguyên sinh.
3909.10 - Nhựa ure; nhựa thioure
3909.20 - Nhựa melamin
- Nhựa amino khác:
3909.31 - - Poly(methylene phenyl isocyanate) (MDI thô, polymeric MDI)
3909.39 - - Loại khác
3909.40 - Nhựa phenolic
3909.50 - Các polyurethan
Nhóm này bao gồm:
(1) Các nhựa amino Chúng được tạo bởi quá trình ngưng tụ các hợp chất amine hoặc hợp chất amide với các aldehyde (formaldehyde, furfuraldehyde,…). Quan trọng nhất là các nhựa ure (ví dụ, urea- formaldehyde), nhựa thioure (ví dụ, thiourea-formaldehyde), nhựa melamine (ví dụ, melamine-formaldehyde) và nhựa aniline (ví dụ, aniline-formaldehyde). Các nhựa này được sử dụng để sản xuất các sản phẩm bằng plastic trong suốt, trong mờ hoặc sáng màu và được sử dụng nhiều cho việc đúc bàn và đồ trang trí và đồ điện. Ở dạng hòa tan và dạng phân tán (nhũ tương và huyền phù), (đã hoặc chưa bị biến đổi bằng các loại dầu, axít béo, rượu, hoặc các polyme tổng hợp khác) chúng được sử dụng như các loại keo và như các loại hồ vải,... (Xem Chú giải Tổng quát thuộc Chương này, phần loại trừ (b), đối với việc phân loại các loại keo). Poly (methylene phenyl isocyanate) (thường được gọi là “MDI thô”, “polymeric MDI” hoặc “poly(diphenylmethane) diisocyanate”) là chất lỏng mờ đục, nâu sẫm tới trong suốt, hơi nâu và được tổng hợp bởi phản ứng của aniline và formaldehyde để tạo thành một hỗn hợp của các oligomer (methylene phenylamine), sau đó phản ứng lại với phosgene và nhiệt để tạo thành chức isocynate tự do. Sản phẩm này là một loại polyme đã biến đổi về mặt hóa học của aniline và formaldehyde (một nhựa amino đã biến đổi về mặt hóa học). Nó chứa MDI tinh khiết hoặc các hỗn hợp oligomer MDI. Xem cấu trúc hóa học dưới đây: Các loại nhựa polyamine, chẳng hạn như poly(ethylene amines), không phải là nhựa amino và thuộc nhóm 39.11 khi chúng thỏa mãn các yêu cầu của Chú giải 3 thuộc Chương này.
(2) Các nhựa phenolic Nhóm này bao gồm một lượng lớn các vật liệu nhựa thu được từ quá trình ngưng tụ phenol hoặc đồng đẳng của nó (cresol, xylenol...), hoặc các phenol thay thế, với các aldehyde như formaldehyde, acetalaldehyde, furfuraldehyde... Bản chất các sản phẩm thay đổi tùy theo các điều kiện khác nhau của phản ứng và dù nó bị biến đổi khi đưa các chất khác vào. Do vậy, nhóm này bao gồm:
(a) Resins (novolaks), chúng thường dễ nóng chảy và hòa tan trong rượu hoặc các dung môi hữu cơ khác, và chúng được điều chế ở môi trường axit. Chúng được sử dụng để điều chế vecni và bột đúc khuôn,...
(b) Các nhựa phenolic phản ứng nhiệt, chúng thu được ở môi trường kiềm. Trong quá trình điều chế thì thu được một loạt các sản phẩm kế tiếp nhau. Trước tiên là các resol ở dạng lỏng, dạng bột nhão hoặc dạng rắn, chúng được sử dụng như các chất căn bản của vecni, các chất thấm... Thứ hai, các resitol ở dạng bột đúc khuôn, và cuối cùng, sau khi phản ứng kết thúc, là các resite, thông thường ở dạng thành phẩm chẳng hạn như dạng tấm, phiến, que, ống hoặc các sản phẩm khác, nói chung được phân loại ở các nhóm 39.16 đến 39.26. Một số nhựa thuộc loại này là các nhựa trao đổi ion và thuộc nhóm 39.14.
(c) Các nhựa phenolic tan trong dầu (tan trong các loại dầu khô) được điều chế từ butylphenol, amylphenol, parahydroxydiphenyl hoặc các hợp chất phenol thay thế khác. Chúng được sử dụng chủ yếu trong sản xuất vecni.
(d) Các sản phẩm dựa trên các loại nhựa liên quan tới các loại nhựa thuộc mục (a), ( b) và (c) ở trên bị biến đổi nhờ sự kết hợp của colophan hoặc các loại nhựa tự nhiên khác, các loại nhựa tổng hợp (đặc biệt là nhựa alkyd), các loại dầu thực vật, rượu, axit hữu cơ và các hóa chất khác mà nó có tác động đến khả năng hòa tan của chúng trong dầu khô. Các sản phẩm này được sử dụng trong điều chế vecni và các loại sơn, sử dụng như các chất phủ bề mặt hoặc các chất thấm.
(3) Các polyurethane Loại này bao gồm tất cả các polyme được điều chế bởi phản ứng của các hợp chất isocyanate đa chức với các hợp chất polyhydroxy, chẳng hạn như dầu thầu dầu, butane-1,4-diol, polyete polyols, polyeste polyol. Polyurethane tồn tại ở các dạng khác nhau, trong số đó quan trọng nhất là xốp, đàn hồi, và các chất phủ. Chúng cũng được sử dụng như các chất kết dính, các hợp chất đúc và sợi. Các sản phẩm này thường được bán như là một phần của một bộ hoặc hệ thống đa thành phần. Nhóm này cũng bao gồm các hỗn hợp của polyurethane và diisocyanate đa chức không phản ứng (ví dụ, toluene diisocyanate). Để phân loại các polyme (kể cả các copolyme), các polyme đã bị biến đổi về mặt hóa học và các polyme pha trộn, xem Chú giải Tổng quát thuộc Chương này.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3909
Mã HS của Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyurethan, dạng nguyên sinh là gì?
Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyurethan, dạng nguyên sinh thuộc nhóm HS 3909, gồm 12 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 39091010, 39091090, 39092010, 39092090, 39093110…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyurethan, dạng nguyên sinh là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyurethan, dạng nguyên sinh dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyurethan, dạng nguyên sinh là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyurethan, dạng nguyên sinh có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3909 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 39)
- 3901 – Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh
- 3902 – Các polyme từ propylen hoặc từ các olefi
- 3903 – Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh
- 3904 – Các polyme từ vinyl clorua hoặc từ các o
- 3905 – Các polyme từ vinyl axetat hoặc từ các v
- 3906 – Các polyme acrylic dạng nguyên sinh
- 3907 – Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa
- 3908 – Các polyamide dạng nguyên sinh
- 3910 – Các silicon dạng nguyên sinh
- 3911 – Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden, poly
- 3912 – Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó,
- 3913 – Polyme tự nhiên (ví dụ, axit alginic) và
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ