Mã HS nhóm 3902 – Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh (nhóm HS 3902) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–3%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
3902Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh
390210- Polypropylen:
39021030- - Dạng phân tán(SEN)- - In dispersionkg34.58/10
39021040- - Dạng hạt, viên, hạt cườm, vẩy, mảnh và các dạng tương tự (SEN)- - Granules, pellets, beads, flakes, chips and similar formskg34.58/10
39021090- - Loại khác- - Otherkg34.58/10
39022000- Polyisobutylen- Polyisobutylenekg058/10
390230- Các copolyme propylen:
39023030- - Dạng lỏng hoặc dạng nhão- - In the form of liquids or pasteskg34.58/10
39023090- - Loại khác- - Otherkg34.58/10
390290- Loại khác:
39029010- - Polypropylen đã clo hóa dùng để sản xuất mực in(SEN)- - Chlorinated polypropylene of a kind suitable for use in printing ink formulationkg058/10
39029090- - Loại khác- - Otherkg258/10

Chú giải nhóm 3902

39.02 - Polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh.

3902.10 - Polypropylen

3902.20 - Polyisobutylen

3902.30 - Các copolyme propylen

3902.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm các polyme từ tất cả các loại olefin (tức là, các hydrocarbon mạch hở có một hoặc nhiều nối đôi) trừ etylen. Những polyme quan trọng của nhóm này là polypropylen, polyisobutylen và các copolyme propylen. Để phân loại các polyme (kể cả các copolyme), các polyme đã bị biến đổi về mặt hóa học và các polyme pha trộn, xem Chú giải tổng quát thuộc Chương này. Các đặc tính vật lý chung của polypropylen tương tự như các đặc tính vật lý chung của polyetylen tỷ trọng cao. Polypropylene và các copolyme propylen cũng có ứng dụng rất rộng rãi, ví dụ, màng bao gói, các bộ phận đúc của ôtô, một số dụng cụ, các vật dụng gia đình..., lớp bọc dây dẫn và dây cáp, nắp hộp thực phẩm, các sản phẩm được dát mỏng và tráng phủ, các loại chai, khay và vật chứa đựng để chứa thiết bị chính xác, đường ống, các lớp lót thùng chứa, đường ống cho nhà máy hóa chất, lớp bồi của thảm chần sợi vòng. Polyisobutylene khi được polyme hóa một cách thích hợp thì nó giống như cao su nhưng nó không được phân loại trong Chương 40 bởi vì nó không phù hợp với định nghĩa của cao su tổng hợp. Nó được sử dụng để làm lớp bảo vệ chống thấm nước và để làm thay đổi các chất plastic khác. Polyisobutylen, được polyme hóa một chút và thỏa mãn các yêu cầu của Chú giải 3(a) thuộc Chương này, nên nó cũng được bao gồm trong nhóm này. Nó là chất lỏng sền sệt được sử dụng để làm thay đổi một số tính chất của dầu bôi trơn. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm polyisobutylen tổng hợp dạng lỏng hoặc các polyolefin tổng hợp dạng lỏng khác không thỏa mãn các yêu cầu của Chú giải 3(a) thuộc Chương này (nhóm 27.10)

Câu hỏi thường gặp về mã HS 3902

Mã HS của Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh là gì?

Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh thuộc nhóm HS 3902, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 39021030, 39021040, 39021090, 39022000, 39023030…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh dao động từ 0% đến 3%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Các polyme từ propylen hoặc từ các olefin khác, dạng nguyên sinh có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 3902 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 39)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ