Mã HS nhóm 3907 – Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; các polycarbonat, nhựa alkyd, các este polyallyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; các polycarbonat, nhựa alkyd, các este polyallyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh (nhóm HS 3907) gồm 21 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3907 | Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; các polycarbonat, nhựa alkyd, các este polyallyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh | |||||
39071000 | - Các polyaxetal | - Polyacetals | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - Các polyete khác: | ||||||
39072100 | - - Bis(polyoxyethylene) methylphosphonate | - - Bis(polyoxyethylene) methylphosphonate | kg | 0 | 5 | 8/10 |
390729 | - - Loại khác: | |||||
39072910 | - - - Polytetrametylen ete glycol | - - - Polytetramethylene ether glycol | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39072990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
390730 | - Nhựa epoxit: | |||||
39073020 | - - Loại dùng để phủ, dạng bột(SEN) | - - Of a kind used for coating, in powder form | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
39073030 | - - Dạng lỏng hoặc dạng nhão | - - In the form of liquids or pastes | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39073090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39074000 | - Các polycarbonat | - Polycarbonates | kg | 0 | 5 | 8/10 |
390750 | - Nhựa alkyd: | |||||
39075010 | - - Dạng lỏng hoặc dạng nhão | - - In the form of liquids or pastes | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
39075090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - Poly (etylen terephthalat): | ||||||
39076100 | - - Có chỉ số độ nhớt từ 78 ml/g trở lên | - - Having a viscosity number of 78 ml/g or higher | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
390769 | - - Loại khác: | |||||
39076910 | - - - Dạng hạt và các dạng tương tự (SEN) | - - - Granules and similar forms | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
39076990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39077000 | - Poly(lactic axit) | - Poly(lactic acid) | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - Các polyeste khác: | ||||||
390791 | - - Chưa no: | |||||
39079120 | - - - Dạng hạt và các dạng tương tự (SEN) | - - - Granules and similar forms | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
39079130 | - - - Dạng lỏng hoặc dạng nhão | - - - In the form of liquids or pastes | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
39079190 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 5 | 7.5 | 8/10 |
390799 | - - Loại khác: | |||||
39079940 | - - - Loại dùng để phủ, dạng bột(SEN) | - - - Of a kind used for coating, in powder form | kg | 3 | 4.5 | 8/10 |
39079950 | - - - Các copolyme polyeste thơm tinh thể lỏng nhiệt dẻo (SEN) | - - - Thermoplastic liquid crystal aromatic polyester copolymers | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39079960 | - - - Polybutylene succinate (PBS)(SEN) | - - - Polybutylene succinate (PBS) | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39079990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 3907
39.07 - Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; các polycarbonat, nhựa alkyd, các este polyallyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh.
3907.10 - Các polyaxetal
- Các polyete khác:
3907.21 - - Bis(polyoxyethylene) methylphosphonate
3907.29 - - Other
3907.30 - Nhựa epoxit
3907.40 - Các polycarbonat
3907.50 - Nhựa alkyd
- Poly (etylen terephthalat):
3907.61 - - Có chỉ số độ nhớt từ 78 ml/g trở lên
3907.69 - - Loại khác
3907.70 - Poly(lactic axit)
- Các polyeste khác:
3907.91 - - Chưa no
3907.99 - - Loại khác
Nhóm này bao gồm:
(1) Các Polyaxetal. Các polyme thu được từ một aldehyde, thường là formaldehyde, và được đặc trưng bởi sự có mặt của các chức axetal trong mạch polyme. Chúng không lẫn với các polyvinyl acetal của nhóm 39.05, trong đó chức acetal là chức thay thế trong mạch polyme. Họ của các plastic này bao gồm các copolyme acetal và được xem như các plastic kỹ thuật, được sử dụng để làm giá đỡ, bánh cam, vỏ bọc thiết bị ôtô, quả đấm cửa, bộ đẩy không khí và bơm, gót giày, đồ chơi cơ học, các phụ tùng lắp ráp bên trong đường ống...
(2) Các polyete khác. Các polyme thu được từ các epoxide, glycol hoặc các vật liệu tương tự và đặc trưng bởi sự có mặt của chức ete trong mạch polyme. Chúng không bị nhầm lẫn với các polyvinyl ete thuộc nhóm 39.05, trong đó các chức ete là các chức thay thế trên mạch polyme. Các polyme quan trọng nhất của nhóm này là poly(oxyethylene) (polyethylene glycol), polyoxypropylene và polyphenylene oxide
(PPO) (được gọi tên chính xác hơn là poly(dimethylphenylene-oxide)). Các sản phẩm này có công dụng đa dạng, PPO được sử dụng, như các polyacetal, như các plastic kỹ thuật, polyoxypropylen như là trung gian của xốp polyurethane. Nhóm này cũng bao gồm các dẫn xuất đã pegylat hóa (pegylated) (các polyetylen glycol (hay các PEG)) của các sản phẩm thuộc Chương 29 (Phân chương I đến X và các nhóm 29.40 và 29.42). Sản phẩm đã pegylat hóa mà các dạng chưa pegylate hóa của chúng được phân loại hoặc trong Chương 29 (các nhóm 29.36 đến 29.39 và 29.41) hoặc trong Chương 30 thì bị loại trừ và nhìn chung vẫn được phân loại trong cùng nhóm với dạng chưa pegylat hóa của chúng.
(3) Các nhựa epoxide. Các polyme được điều chế, ví dụ, bằng cách ngưng tụ epichlorohydrin (1-chloro-2,3-epoxypropane) với bisphenol A (4,4’- isopropylidenediphenol), nhựa novolak (phenolic) hoặc các hợp chất polyhydroxy khác hoặc bằng cách epoxide hóa các polyme chưa no. Bất kể cấu trúc cơ bản nào của polyme, các nhựa này đều được đặc trưng bởi sự có mặt của các nhóm epoxide hoạt động, cho phép chúng sẵn sàng tạo liên kết ngang tại thời gian sử dụng, ví dụ, bằng cách thêm một hợp chất amino, một axit hữu cơ hoặc anhydride, một phức chất boron trifloride hoặc một polyme hữu cơ. Nhựa epoxide có nhiều loại từ dạng lỏng có độ nhớt thấp đến các dạng rắn có điểm chảy cao; chúng được sử dụng như các chất phủ bề mặt, như các chất keo dính, như các loại nhựa dùng để đúc hoặc đổ khuôn... Các loại dầu thực vật hoặc động vật đã được epoxide hóa được phân loại ở nhóm 15.18.
(4) Các polycarbonate. Các polyme thu được, ví dụ, bằng cách ngưng tụ bisphenol A với phosgene phosgene (carbonyl chloride) hoặc diphenyl carbonate và được đặc trưng bởi sự có mặt của các chức carbonic este trong mạch polyme. Chúng có một số ứng dụng công nghiệp, đặc biệt là trong các sản phẩm đúc và được sử dụng như một vật liệu kính.
(5) Các polyeste. Các polyme này được đặc trưng bởi sự có mặt của các chức este carboxylic trong mạch polyme và chúng thu được, ví dụ, bởi sự ngưng tụ một polyhydric alcohol và một polycarboxylic axit. Do vậy chúng được phân biệt với các polyvinyl este thuộc nhóm 39.05 và các polyacrylic este thuộc nhóm 39.06, trong đó các nhóm este là các nhóm thay thế trên mạch polyme. Các polyeste bao gồm:
(a) Các nhựa alkyd. Các sản phẩm đa ngưng tụ của rượu đa chức và axit đa chức hoặc các anhydride của chúng, một trong số chúng tối thiểu phải có một phần hoặc toàn bộ từ ba nhóm chức trở lên, được biến đổi bằng các chất khác chẳng hạn như các axit béo hoặc các loại dầu thực vật hoặc động vật, các axit hoặc rượu đơn chức, colophan. Chúng không bao gồm các alkyd không dầu (xem Mục (e) dưới đây). Các loại nhựa này được sử dụng chủ yếu như các chất phủ và trong các loại vecni cao cấp và thường được sử dụng ở dạng sệt hoặc dạng hòa tan.
(b) Các polyallyl este. Một loại polyeste chưa no đặc biệt (đối với thuật ngữ “chưa no” xem Mục (e) dưới đây) thu được từ các este của allyl alcohol với axit dibazơ, ví dụ, diallyl phthalate. Chúng được sử dụng như các chất keo dính mỏng, các chất phủ, vecni và trong các ứng dụng đòi hỏi độ truyền qua của vi sóng (microwave transparency).
(c) Poly(ethylene terephthalate) (PET). Polyme nói chung được tạo ra bởi quá trình este hoá axit terephtalic với etylen glycol hoặc thu được từ phản ứng của dimetyl terephthalat với etylen glycol. Ngoài việc được sử dụng rất nhiều trong công nghiệp dệt, nó cho ứng dụng, ví dụ trong việc sản xuất các loại màng bao gói, băng ghi âm, các loại chai đựng nước ngọt. Poly(ethylene terephthalate) có chỉ số độ nhớt từ 78 ml/g trở lên thường được sử dụng cho việc sản xuất chai. Chỉ số độ nhớt từ 78 ml/g trở lên tương ứng với giá trị độ nhớt đặc trưng (intrinsic viscosity) từ 0.7 dl/g trở lên. Chỉ số độ nhớt được tính theo tiêu chuẩn ISO Standard 1628-5.
(d) Poly(axit lactic), còn có tên gọi là polylactide. Thường được tạo ra từ axit lactic thu được bằng phương pháp tổng hợp hoặc bằng cách lên men (phương pháp này sử dụng các loại nguyên liệu thô gồm có chủ yếu là các hexose hoặc các hợp chất mà có thể dễ dàng bị tách thành hexose, ví dụ, các đường, mật đường, nước ép củ cải đường, các loại rượu sulphite, whey hoặc tinh bột). Axit lactic được chuyển hóa thành một hợp chất nhị trùng lactide vòng, cấu trúc vòng này bị phá vỡ trong bước polyme hóa cuối cùng. Các ứng dụng của nó bao gồm sợi dệt, vật liệu bao gói và vật liệu dùng trong y học.
(e) Các polyeste khác. Các polyeste này có thể chưa no hoặc no. Các polyeste chưa no là các polyeste có liên kết không no kiểu etylen để chúng có thể sẵn sàng (hoặc sẵn có) liên kết ngang với các monome chứa liên kết chưa no etylen để tạo các sản phẩm nhựa phản ứng nhiệt. Các polyeste chưa no bao gồm các este polyalkyl (xem Mục
(b) ở trên) và các polyeste khác (kể cả các alkyd không dầu) dựa trên một axit chưa no, ví dụ, axit maleic hoặc axit fumaric. Các sản phẩm này, thường ở dạng tiền polyme lỏng, được sử dụng chủ yếu để sản xuất màng bọc được gia cố bằng sợi thủy tinh và các sản phẩm đúc phản ứng nhiệt trong suốt. Các polyeste no bao gồm các polyme dựa trên axit terephthalic, ví dụ, poly(butylene terephthalate), và các loại nhựa alkyd không dầu no. Chúng được sử dụng rộng rãi cho màng và sợi dệt. Để phân loại các polyme (kể cả các copolyme), các polyme đã bị biến đổi về mặt hóa học và polyme pha trộn, xem Chú giải Tổng quát thuộc Chương này.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3907
Mã HS của Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; các polycarbonat, nhựa alkyd, các este polyallyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh là gì?
Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; các polycarbonat, nhựa alkyd, các este polyallyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh thuộc nhóm HS 3907, gồm 21 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 39071000, 39072100, 39072910, 39072990, 39073020…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; các polycarbonat, nhựa alkyd, các este polyallyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; các polycarbonat, nhựa alkyd, các este polyallyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; các polycarbonat, nhựa alkyd, các este polyallyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa epoxit, dạng nguyên sinh; các polycarbonat, nhựa alkyd, các este polyallyl và các polyeste khác, dạng nguyên sinh có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3907 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 39)
- 3901 – Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh
- 3902 – Các polyme từ propylen hoặc từ các olefi
- 3903 – Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh
- 3904 – Các polyme từ vinyl clorua hoặc từ các o
- 3905 – Các polyme từ vinyl axetat hoặc từ các v
- 3906 – Các polyme acrylic dạng nguyên sinh
- 3908 – Các polyamide dạng nguyên sinh
- 3909 – Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyure
- 3910 – Các silicon dạng nguyên sinh
- 3911 – Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden, poly
- 3912 – Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó,
- 3913 – Polyme tự nhiên (ví dụ, axit alginic) và
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ