Mã HS nhóm 3901 – Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh (nhóm HS 3901) gồm 9 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–2%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
3901 | Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh | |||||
390110 | - Polyetylen có trọng lượng riêng dưới 0,94: | |||||
| - - Dạng lỏng hoặc dạng nhão: | ||||||
39011012 | - - - Polyetylen chứa các monomer alpha-olefin từ 5% trở xuống (SEN) | - - - Polyethylene containing 5% or less alpha-olefin monomers | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39011019 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
| - - Loại khác: | ||||||
39011092 | - - - Polyetylen chứa các monomer alpha-olefin từ 5% trở xuống (SEN) | - - - Polyethylene containing 5% or less alpha-olefin monomers | kg | 2 | 5 | 8/10 |
39011099 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39012000 | - Polyetylen có trọng lượng riêng từ 0,94 trở lên | - Polyethylene having a specific gravity of 0.94 or more | kg | 2 | 5 | 8/10 |
39013000 | - Các copolyme etylen-vinyl axetat | - Ethylene-vinyl acetate copolymers | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39014000 | - Các copolyme etylene-alpha-olefin, có trọng lượng riêng dưới 0,94 | - Ethylene-alpha-olefin copolymers, having a specific gravity of less than 0.94 | kg | 2 | 5 | 8/10 |
390190 | - Loại khác: | |||||
39019040 | - - Dạng phân tán(SEN) | - - In dispersion | kg | 0 | 5 | 8/10 |
39019090 | - - Loại khác | - - Other | kg | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 3901
39.01 - Polyme từ etylen, dạng nguyên sinh
3901.10 - Polyetylen có trọng lượng riêng dưới 0,94
3901.20 - Polyetylen có trọng lượng riêng từ 0,94 trở lên
3901.30 - Copolyme etylen-vinyl axetat
3901.40 - Các copolyme etylene-alpha-olefin, có trọng lượng riêng dưới 0,94
3901.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm polyetylen và polyetylen đã bị biến đổi về mặt hóa học (ví dụ, polyetylen đã bị clo hóa và polyetylen đã bị clorosulphonate hóa). Nhóm này cũng bao gồm copolyme etylen (ví dụ, các copolyme etylen-vinyl axetate và các copolyme etylen-propylen) trong đó etylen là đơn vị comonome vượt trội. Để phân loại các polyme (kể cả các copolyme), các polyme đã bị biến đổi về mặt hoá học và polyme pha trộn, xem Chú giải tổng quát thuộc Chương này. Polyetylen là một vật liệu trong mờ có ứng dụng rất rộng rãi. Polyetylen có tỷ trọng thấp (LDPE), tức là, polyetylen có trọng lượng riêng ở 20°C thấp hơn 0,94 (tính trên cơ sở polyme không có phụ gia), được sử dụng rộng rãi như màng đóng gói chuyên dùng cho thực phẩm, để tráng phủ giấy, ván sợi, lá nhôm... vật cách điện, và để sản xuất nhiều sản phẩm đồ gia dụng khác nhau, sản xuất đồ chơi... Polyetylen tỷ trọng cao (HDPE) là polyetylen có trọng lượng riêng ở 20°C từ 0,94 trở lên (tính trên cơ sở polyme không có phụ gia). Nó được sử dụng trong sản xuất một số sản phẩm đúc thổi và đúc phun, bao tải dệt thoi, các bình chứa xăng và dầu, để ép đùn ống... Các ứng dụng của copolyme etylen-vinyl acetat bao gồm các loại nút ấn, làm lớp lót của các vật chứa đựng đóng gói hai lần và đồ bọc căng. Nhóm này cũng bao gồm các copolyme etylen-alpha-olefin cấu trúc thẳng có tỷ trọng thấp (LLDPE) cũng như các copolymer khác (thể dẻo), có trọng lượng riêng dưới 0,94 và có hàm lượng các monomer alpha-olefin từ 25% trở lên nhưng dưới 50% tính theo trọng lượng. Nhóm này không bao gồm:
(a) Polyetylen tổng hợp dạng lỏng không đáp ứng các yêu cầu của Chú giải 3(a) thuộc Chương này (nhóm 27.10).
(b) Các loại sáp polyetylen (nhóm 34.04).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 3901
Mã HS của Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh là gì?
Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh thuộc nhóm HS 3901, gồm 9 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 39011012, 39011019, 39011092, 39011099, 39012000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh dao động từ 0% đến 2%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Các polyme từ etylen, dạng nguyên sinh có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 3901 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 39)
- 3902 – Các polyme từ propylen hoặc từ các olefi
- 3903 – Các polyme từ styren, dạng nguyên sinh
- 3904 – Các polyme từ vinyl clorua hoặc từ các o
- 3905 – Các polyme từ vinyl axetat hoặc từ các v
- 3906 – Các polyme acrylic dạng nguyên sinh
- 3907 – Các polyaxetal, các polyete khác và nhựa
- 3908 – Các polyamide dạng nguyên sinh
- 3909 – Nhựa amino, nhựa phenolic và các polyure
- 3910 – Các silicon dạng nguyên sinh
- 3911 – Nhựa từ dầu mỏ, nhựa cumaron-inden, poly
- 3912 – Xenlulo và các dẫn xuất hóa học của nó,
- 3913 – Polyme tự nhiên (ví dụ, axit alginic) và
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ