Chương 11 – Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì

Biểu thuế XNK 2026

Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 11

1101
Bột mì hoặc bột meslin (3 mã)
1102
Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin (4 mã)
1103
Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên (6 mã)
1104
Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, (8 mã)
1105
Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và viên từ khoai tây (2 mã)
1106
Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 0 (5 mã)
1107
Malt, rang hoặc chưa rang (2 mã)
1108
Tinh bột; inulin (7 mã)
1109
Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô (1 mã)

Chú giải Chương 11

Chương 11: Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì

Chú giải.

1. Chương này không bao gồm:

(a) Malt đã rang dùng như chất thay thế cà phê (nhóm 09.01 hoặc nhóm 21.01);

(b) Bột mịn, tấm, bột thô hoặc tinh bột đã chế biến thuộc nhóm 19.01;

(c) Mảnh ngô chế biến từ bột ngô (corn flakes) hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 19.04;

(d) Các loại rau, đã chế biến hay bảo quản, thuộc nhóm 20.01, 20.04 hoặc 20.05;

(e) Dược phẩm (Chương 30); hoặc

(f) Tinh bột có đặc tính của nước hoa, mỹ phẩm hay chế phẩm vệ sinh (Chương 33).

2. (A) Các sản phẩm thu được từ quá trình xay xát ngũ cốc liệt kê trong bảng dưới đây được xếp vào Chương này, nếu tính theo trọng lượng trên sản phẩm khô các sản phẩm này có:

(a) hàm lượng tinh bột (được xác định theo phương pháp phân cực Ewer cải tiến) vượt quá chỉ dẫn ghi trong Cột (2); và

(b) hàm lượng tro (sau khi loại trừ các khoáng chất bổ sung) không vượt quá chỉ dẫn ghi trong Cột (3). Các sản phẩm không giống như vậy sẽ được xếp vào nhóm 23.02. Tuy nhiên, mầm ngũ cốc nguyên dạng, đã được xay, vỡ mảnh hoặc nghiền, luôn luôn được phân loại vào nhóm 11.04.

(B) Các sản phẩm thuộc Chương này theo những quy định trên đây sẽ được xếp vào nhóm 11.01 hoặc 11.02 nếu có tỷ lệ phần trăm lọt qua sàng bằng lưới kim loại với kích thước mắt sàng ghi trong Cột (4) hoặc (5) không thấp hơn tỷ lệ ghi cho từng loại ngũ cốc, tính theo trọng lượng. Các trường hợp khác sẽ được xếp vào nhóm 11.03 hoặc 11.04. Tỉ lệ lọt qua sàng so với kích thước Hàm lượng tinh Hàm lượng mắt sàng Ngũ cốc bột tro 315 micron 500 micron

(1) (2) (3) (4) (5)

- Lúa mì và lúa 45% 2,5% 80% - mạch đen

- Lúa đại mạch 45% 3% 80% - Tỉ lệ lọt qua sàng so với kích thước Hàm lượng tinh Hàm lượng mắt sàng Ngũ cốc bột tro 315 micron 500 micron

- Yến mạch 45% 5% 80% -

- Ngô và lúa miến 45% 2% - 90%

- Gạo 45% 1,6% 80% -

- Kiều mạch 45% 4% 80% -

3. Theo mục đích của nhóm 11.03 khái niệm "tấm" và "bột thô" được hiểu là các sản phẩm thu được từ quá trình xay vỡ hạt ngũ cốc, trong đó:

(a) đối với sản phẩm ngô, tối thiểu 95% tính theo trọng lượng lọt qua sàng bằng lưới kim loại với kích thước mắt sàng là 2 mm;

(b) đối với sản phẩm ngũ cốc khác, tối thiểu 95% tính theo trọng lượng lọt qua sàng có lưới bằng kim loại với kích thước mắt sàng là 1,25 mm.

TỔNG QUÁT

Chương này bao gồm:

(1) Những sản phẩm thu được từ quá trình xay xát các loại ngũ cốc thuộc Chương 10 và ngô ngọt thuộc Chương 7, trừ những phế liệu xay xát thuộc nhóm 23.02. Trong phạm vi này, các sản phẩm thu được từ quá trình xay xát bột mì, lúa mạch đen, lúa đại mạch, yến mạch, ngô (kể cả loại ngô còn nguyên bắp, vẫn còn hay không còn vỏ ngô), lúa miến, gạo và kiều mạch thuộc Chương này được phân biệt với những phế liệu thuộc nhóm 23.02 dựa trên những tiêu chí về mặt hàm lượng tinh bột và hàm lượng tro nêu tại Chú giải 2 (A) của Chương này. Trong phạm vi Chương này, đối với những loại ngũ cốc được kể tên trên, các loại bột thuộc nhóm 11.01 hoặc 11.02 phải được phân biệt với các sản phẩm thuộc nhóm 11.03 hoặc 11.04 dựa trên các tiêu chí về tỉ lệ lọt qua sàng được nêu trong phần Chú giải 2 (B) của Chương này. Đồng thời, tất cả ngũ cốc ở dạng tấm và bột thô thuộc nhóm 11.03 cũng phải đáp ứng đầy đủ những tiêu chí về tỉ lệ lọt qua sàng được nêu trong Chú giải 3 của Chương này.

(2) Những sản phẩm cũng được thu từ các sản phẩm ngũ cốc của Chương 10 đã qua công đoạn chế biến được nêu trong các nhóm khác nhau của Chương này, như ủ malt hoặc chiết xuất tinh bột hoặc gluten lúa mì.

(3) Những sản phẩm thu được từ nguyên liệu thô thuộc các Chương khác (rau đậu khô, khoai tây, quả...) được chế biến theo các công đoạn giống như được nêu trong đoạn

(1) và đoạn (2) ở trên. Ngoài các loại khác, Chương này không bao gồm:

(a) Malt đã rang và được dùng làm sản phẩm thay thế cà phê (nhóm 09.01 hoặc 21.01).

(b) Vỏ ngũ cốc (nhóm 12.13).

(c) Bột, bột mịn, bột thô hoặc tinh bột, đã chế biến thuộc nhóm 19.01.

(d) Tinh bột sắn (nhóm 19.03).

(e) Bỏng gạo, bỏng ngô dạng mảnh và các sản phẩm tương tự, thu được từ quá trình rang sấy hoặc rang và lúa mì sấy khô đóng bánh (nhóm 19.04).

(f) Rau đã được chế biến hoặc bảo quản thuộc các nhóm 20.01, 20.04 20.05.

(g) Phế liệu thu được từ quá trình sàng sẩy, xay xát hoặc sau những công đoạn chế biến ngũ cốc hay rau đậu khác (nhóm 23.02).

(h) Dược phẩm (Chương 30).

(ij) Các sản phẩm của Chương 33 (xem Chú giải 3 và 4 của Chương 33).

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ