Mã HS nhóm 1101 – Bột mì hoặc bột meslin
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Bột mì hoặc bột meslin (nhóm HS 1101) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 15%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1101 | Bột mì hoặc bột meslin | |||||
| - Bột mì: | ||||||
11010011 | - - Tăng cường vi chất dinh dưỡng (SEN) | - - Fortified | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
11010019 | - - Loại khác | - - Other | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
11010020 | - Bột meslin | - Meslin flour | kg | 15 | 22.5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 1101
11.01 - Bột mì hoặc bột meslin.
Nhóm này bao gồm bột mì hoặc bột meslin (nghĩa là những sản phẩm dạng bột thu được từ quá trình xay xát các loại ngũ cốc thuộc nhóm 10.01) đáp ứng đầy đủ các tiêu chí hàm lượng tinh bột và hàm lượng tro được quy định trong đoạn (A) của Chú giải 2 (xem Chú giải Tổng quát) và phù hợp với tỷ lệ lọt qua sàng như quy định tại đoạn (B) của Chú giải 2 của Chương. Các loại bột thuộc nhóm này có thể được nâng cao chất lượng tốt hơn khi được thêm một lượng rất nhỏ khoáng phốt phát, chất chống oxy hoá, chất tạo nhũ, vitamin hoặc bột nở đã chế biến (bột ủ men). Bột mì có thể được làm giàu hơn bằng cách cho thêm chất gluten, với hàm lượng không quá 10%. Nhóm này cũng bao gồm các "loại bột nở", bột được xử lý nhiệt để nấu thành keo. Loại bột này được sử dụng để sản xuất các chế phẩm thuộc nhóm 19.01, chất phụ gia vào bánh hoặc thức ăn chăn nuôi hoặc trong một số ngành công nghiệp như công nghiệp dệt may, giấy hoặc luyện kim (dùng làm nguyên liệu để sản xuất các chất gắn lõi đúc). Các loại bột qua những công đoạn chế biến thêm hoặc có pha thêm một số chất dùng để làm chế phẩm thực phẩm bị loại trừ (thường thuộc nhóm 19.01). Nhóm này cũng loại trừ bột trộn với cacao (nhóm 18.06 nếu chứa hàm lượng cacao từ 40% trọng lượng đã khử chất béo trở lên, hoặc nếu dưới 40% thì thuộc nhóm 19.01).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1101
Mã HS của Bột mì hoặc bột meslin là gì?
Bột mì hoặc bột meslin thuộc nhóm HS 1101, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 11010011, 11010019, 11010020…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Bột mì hoặc bột meslin là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bột mì hoặc bột meslin là 15%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Bột mì hoặc bột meslin là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Bột mì hoặc bột meslin có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1101 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 11)
- 1102 – Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin
- 1103 – Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên
- 1104 – Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác
- 1105 – Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và
- 1106 – Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các
- 1107 – Malt, rang hoặc chưa rang
- 1108 – Tinh bột; inulin
- 1109 – Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ