Mã HS nhóm 1103 – Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên (nhóm HS 1103) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 10%–20%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1103 | Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên | |||||
| - Dạng tấm và bột thô: | ||||||
11031100 | - - Của lúa mì | - - Of wheat | kg | 20 | 30 | 8/10 |
11031300 | - - Của ngô | - - Of maize (corn) | kg | 10 | 15 | 8/10 |
110319 | - - Của ngũ cốc khác: | |||||
11031910 | - - - Của meslin | - - - Of meslin | kg | 20 | 30 | 8/10 |
11031920 | - - - Của gạo | - - - Of rice | kg | 20 | 30 | 8/10 |
11031990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 20 | 30 | 8/10 |
11032000 | - Dạng viên | - Pellets | kg | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 1103
11.03 - Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên.
- Dạng tấm và bột thô:
1103.11 - - Của lúa mì
1103.13 - - Của ngô
1103.19 - - Của ngũ cốc khác
1103.20 - Dạng viên
Ngũ cốc dạng tấm và bột thô thuộc nhóm này là các sản phẩm, thu được từ các mảnh vỡ của các hạt ngũ cốc (bao gồm cả ngô nguyên bắp vẫn còn hoặc không có lá bao), mà, trong trường hợp thích hợp, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về hàm lượng tinh bột và hàm lượng tro theo quy định trong Chú giải 2 (A) và trong tất cả các trường hợp đáp ứng những tiêu chí liên quan về tỉ lệ lọt qua sàng theo quy định trong Chú giải 3 của Chương này. Về việc phân biệt với các loại bột của các nhóm 11.01 hoặc 11.02, ngũ cốc dạng tấm và bột thô thuộc nhóm này và các sản phẩm của nhóm 11.04, xem phần Chú giải tổng quát của Chương này (Mục (1), đoạn thứ hai). Ngũ cốc dạng tấm là những mảnh vỡ nhỏ hoặc lõi chứa bột của hạt ngũ cốc từ quá trình xay thô ngũ cốc. Bột thô là sản phẩm có hình hạt hơn so với bột mịn và được tạo ra từ quá trình sàng đầu tiên sau xay xát, hoặc nghiền lại và sàng lại tấm từ quá trình xay xát đầu tiên. Bột lúa mì thô Durum, hoặc semolina, là nguyên liệu thô chính trong việc sản xuất mỳ macaroni, mỳ spaghetti hoặc các sản phẩm tương tự. Semolina cũng được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm (ví dụ, làm bánh puddingsemolina). Nhóm này cũng bao gồm các loại bột thô (ví dụ, bột ngô) được hồ hóa sơ bộ bằng cách xử lý nhiệt, được sử dụng, ví dụ, làm chất phụ gia trong sản xuất bia. Viên là những sản phẩm thu được từ quá trình xay xát các loại ngũ cốc thuộc Chương này được tích tụ bằng cách nén trực tiếp bằng áp lực hay bổ sung chất kết dính với tỉ lệ không quá 3% trọng lượng (xem Chú giải 1 của Phần II). Nhóm này không bao gồm những phế liệu được viên lại từ quá trình xay xát ngũ cốc (Chương 23).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1103
Mã HS của Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên là gì?
Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên thuộc nhóm HS 1103, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 11031100, 11031300, 11031910, 11031920, 11031990…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên dao động từ 10% đến 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1103 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 11)
- 1101 – Bột mì hoặc bột meslin
- 1102 – Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin
- 1104 – Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác
- 1105 – Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và
- 1106 – Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các
- 1107 – Malt, rang hoặc chưa rang
- 1108 – Tinh bột; inulin
- 1109 – Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ