Mã HS nhóm 1104 – Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền (nhóm HS 1104) gồm 8 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 5%–15%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
1104 | Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền | |||||
| - Ngũ cốc xay hoặc vỡ mảnh: | ||||||
11041200 | - - Của yến mạch | - - Of oats | kg | 15 | 22.5 | */5/8/10 |
110419 | - - Của ngũ cốc khác: | |||||
11041910 | - - - Của ngô | - - - Of maize (corn) | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
11041990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
| - Ngũ cốc đã chế biến cách khác (ví dụ, xát vỏ, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô): | ||||||
11042200 | - - Của yến mạch | - - Of oats | kg | 15 | 22.5 | */5/8/10 |
11042300 | - - Của ngô | - - Of maize (corn) | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
110429 | - - Của ngũ cốc khác: | |||||
11042920 | - - - Của lúa mạch | - - - Of barley | kg | 15 | 22.5 | */5/8/10 |
11042990 | - - - Loại khác | - - - Other | kg | 5 | 7.5 | */5/8/10 |
11043000 | - Mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền | - Germ of cereals, whole, rolled, flaked or ground | kg | 15 | 22.5 | */5/8/10 |
Chú giải nhóm 1104
11.04 - Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền.
- Ngũ cốc xay hoặc vỡ mảnh:
1104.12 - - Của yến mạch
1104.19 - - Của ngũ cốc khác
- Ngũ cốc đã chế biến cách khác (ví dụ, xát vỏ, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô):
1104.22 - - Của yến mạch
1104.23 - - Của ngô
1104.29 - - Của ngũ cốc khác
1104.30 - Mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền
Nhóm này bao gồm tất cả các sản phẩm ngũ cốc đã quá trình xay xát nhưng chưa xác định mục đích sử dụng, trừ bột (nhóm 11.01 và 11.02), ngũ cốc dạng tấm, bột thô và viên (nhóm 11.03) và phế liệu (nhóm 23.02). Về việc phân biệt các sản phẩm của nhóm này với các sản phẩm được phân loại trong các nhóm vừa loại trừ nêu trên, xem Mục (1) Chú giải tổng quát của Chương này. Nhóm này bao gồm:
(1) Ngũ cốc xay hoặc vỡ mảnh (thí dụ, lúa đại mạch hoặc yến mạch), thu được từ quá trình nghiền hoặc cán hạt ngũ cốc nguyên dạng (đã hoặc chưa xay bỏ vỏ) hoặc các loại hạt ngũ cốc đã qua nghiền thô hoặc các sản phẩm được nêu trong Mục (2) và (3) dưới đây và nêu trong Mục (2) đến (5) của Chú giải nhóm 10.06. Trong quá trình chế biến này, hạt ngũ cốc thông thường được hấp hoặc được nghiền trong các máy cán nóng. Các loại thực phẩm ăn sáng chế biến từ “Mảnh ngô” (conrn flakes) đã được nấu chín sẵn sàng cho sử dụng và vì vậy, cũng như các sản phẩm ngũ cốc được nấu chín tương tự, thuộc nhóm 19.04.
(2) Yến mạch, kiều mạch và kê đã được xay bỏ vỏ ngoài nhưng còn vỏ lụa. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm loại hạt yến mạch trong tình trạng tự nhiên không có vỏ trấu, miễn là chúng chưa qua bất kỳ quá trình chế biến nào trừ đập hoặc sàng sẩy (nhóm 10.04).
(3) Các hạt đã được xay xát hoặc chế biến cách khác để loại bỏ một phần hoặc toàn bộ vỏ ngoài và phần vỏ lụa (lớp vỏ mỏng nằm dưới vỏ). Phần lõi bột khi đó có thể nhìn thấy được. Hạt thuộc các giống lúa đại mạch cũng được phân loại vào nhóm này nếu đã được xát hết phần vỏ bao. (Phần vỏ ngoài chỉ có thể bị loại bỏ bằng việc nghiền vì phần vỏ bao dính quá chặt vào phần lõi mà đập và sàng sẩy không tách ra được - xem Chú giải nhóm 10.03).
(4) Hạt xát tròn (chủ yếu là của lúa đại mạch), tức là, loại hạt đã được xay và xát gần như hết vỏ lụa; hai đầu được làm khá tròn.
(5) Hạt nghiền thô, tức là, loại hạt (xay hoặc chưa xay bỏ vỏ) được cắt hoặc nghiền thành mảnh vụn nhưng khác dạng tấm ở chỗ các mảnh vụn này thô hơn và kém đều hơn.
(6) Mầm ngũ cốc, được tách khỏi hạt từ bước đầu tiên của quá trình xay xát, mầm có thể được tách nguyên hay hơi dát mỏng (bị cán). Để nâng cao chất lượng bảo quản, mầm có thể được rút bớt dầu hoặc qua xử lý nhiệt. Dựa vào những mục đích sử dụng khác nhau, mầm có thể được làm vỡ mảnh hoặc nghiền (nghiền thô hoặc nghiền vụn) và được thêm vitamin, ví dụ, để bù vào lượng đã mất trong quá trình sơ chế. Những mầm nguyên dạng hoặc bị cán thường được sử dụng để chiết xuất dầu. Loại mầm nghiền hoặc vỡ mảnh thường được sử dụng chế biến món ăn (bánh bích quy hoặc các loại bánh khác, sản phẩm ăn kiêng), thức ăn chăn nuôi (làm thức ăn bổ sung) hoặc trong sản xuất dược phẩm. Phần cặn còn lại sau khi chiết xuất dầu từ mầm ngũ cốc được phân loại vào nhóm 23.06. Nhóm này không bao gồm:
(a) Gạo lứt, gạo đã xát toàn bộ hay xát sơ bộ, đã bóc vỏ, đã hoặc chưa được đánh bóng, hồ (glazed), hoặc gạo đồ, và gạo tấm (nhóm
(b) Hạt diêm mạch (quinoa) đã được loại bỏ toàn bộ hoặc một phần vỏ lụa để tách saponin, nhưng không trải qua bất kỳ quá trình chế biến nào khác (nhóm 10.08).
(c) Lúa mì sấy khô đóng bánh ở dạng hạt đã được chế biến (nhóm 19.04).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 1104
Mã HS của Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền là gì?
Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền thuộc nhóm HS 1104, gồm 8 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 11041200, 11041910, 11041990, 11042200, 11042300…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền dao động từ 5% đến 15%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Hạt ngũ cốc được chế biến theo cách khác (ví dụ, xát vỏ, xay, vỡ mảnh, nghiền vụn, cắt lát hoặc nghiền thô), trừ gạo thuộc nhóm 10.06; mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 1104 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 11)
- 1101 – Bột mì hoặc bột meslin
- 1102 – Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin
- 1103 – Ngũ cốc dạng tấm, dạng bột thô và viên
- 1105 – Bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và
- 1106 – Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các
- 1107 – Malt, rang hoặc chưa rang
- 1108 – Tinh bột; inulin
- 1109 – Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ