Mã HS nhóm 1102 – Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin (nhóm HS 1102) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 15%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
1102Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin
11022000- Bột ngô- Maize (corn) flourkg1522.58/10
110290- Loại khác:
11029010- - Bột gạo- - Rice flourkg1522.58/10
11029020- - Bột lúa mạch đen- - Rye flourkg1522.58/10
11029090- - Loại khác- - Otherkg1522.58/10

Chú giải nhóm 1102

11.02 - Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin.

1102.20 - Bột ngô

1102.90 - Loại khác

Nhóm này bao gồm bột (nghĩa là bột có được từ quá trình xay xát các loại ngũ cốc thuộc Chương 10) trừ bột mì hoặc bột meslin. Các sản phẩm thu được từ quá trình xay xát của lúa mạch đen, lúa đại mạch, yến mạch, ngô (kể cả ngô còn nguyên bắp, vẫn còn hoặc không còn vỏ), lúa miến, gạo hoặc kiều mạch được phân loại vào nhóm này như các loại bột nếu chúng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về hàm lượng tinh bột và hàm lượng tro được quy định trong đoạn (A) của Chú giải 2 (xem Chú giải tổng quát) và phù hợp với tỷ lệ lọt qua sàng như quy định tại đoạn (B) của Chú giải 2 của Chương. Các loại bột thuộc nhóm này có thể được cải thiện tốt hơn khi được thêm một lượng rất nhỏ khoáng phosphate, chất chống oxy hoá, chất tạo nhũ, vitamin hoặc bột nở đã chế biến (bột ủ men). Nhóm này cũng bao gồm các loại bột "trương nở" (đã được hồ hóa sơ bộ) đã được xử lý nhiệt để hồ hóa sơ bộ tinh bột. Loại bột này được sử dụng để sản xuất các chế phẩm thuộc nhóm 19.01, chất phụ gia vào bánh hoặc thức ăn cho gia súc hoặc trong một số ngành công nghiệp như công nghiệp dệt may, giấy hoặc luyện kim (dùng làm nguyên liệu để sản xuất các chất gắn lõi đúc). Các loại bột đã qua các công đoạn chế biến thêm hoặc có pha thêm một số chất dùng làm chế phẩm thực phẩm bị loại trừ (thường được phân loại vào nhóm 19.01). Nhóm này cũng loại trừ bột trộn với cacao (nhóm 18.06 nếu chứa hàm lượng cacao từ 40% trọng lượng đã khử chất béo trở lên, hoặc nếu dưới 40% thì thuộc nhóm 19.01).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 1102

Mã HS của Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin là gì?

Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin thuộc nhóm HS 1102, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 11022000, 11029010, 11029020, 11029090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin là 15%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Bột ngũ cốc, trừ bột mì hoặc bột meslin có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 1102 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 11)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ