Mã HS nhóm 1106 – Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8 (nhóm HS 1106) gồm 5 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 30%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
1106Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8
11061000- Từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13- Of the dried leguminous vegetables of heading 07.13kg30458/10
110620- Từ cọ sago hoặc từ rễ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14:
11062010- - Từ sắn- - Of manioc (cassava)kg30458/10
11062020- - Từ cọ sago- - Of sagokg30458/10
11062090- - Loại khác- - Otherkg30458/10
11063000- Từ các sản phẩm thuộc Chương 8- Of the products of Chapter 8kg30458/10

Chú giải nhóm 1106

11.06 - Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8.

1106.10 - Từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13

1106.20 - Từ cọ sago hoặc từ rễ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14

1106.30 - Từ các sản phẩm thuộc Chương 8

(A) Bột, bột thô và bột mịn của các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13. Nhóm này gồm bột, bột thô và bột mịn được làm từ đậu Hà lan, đậu hạt hoặc đậu lăng; chủ yếu được dùng vào việc nấu súp hoặc quấy bột. Nhóm này không bao gồm:

(a) Bột đậu tương chưa được tách dầu (nhóm 12.08).

(b) Bột quả minh quyết (nhóm 12.12).

(c) Súp và nước xuýt (ngay cả ở dạng lỏng, rắn hoặc bột), có thành phần cơ bản là bột hoặc bột thô của rau (nhóm 21.04).

(B) Bột, bột thô và bột mịn của cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14. Các sản phẩm này thu được từ việc nạo hoặc xay lõi cọ sago hoặc rễ của củ sắn khô... Một số trong những sản phẩm này thường được xử lý bằng nhiệt trong quá trình chế biến để loại bỏ các độc tố; quá trình này có thể làm hồ hoá sơ bộ tinh bột. Nhóm này không bao gồm loại tinh bột thu được từ các nguồn này (cần lưu ý rằng tinh bột từ cọ sago đôi khi được gọi là “tinh bột sago”). Những loại tinh bột này được phân loại vào nhóm 11.08 và có thể phân biệt với loại bột thuộc nhóm này, vì bột, khác tinh bột, không bị vụn khi ta lấy 2 ngón tay bóp. Các loại bột, bột thô, bột mịn của cọ sago hoặc của các loại rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 được ép dưới dạng viên cũng không được phân loại vào nhóm này (nhóm 07.14).

(C) Bột, bột thô và bột mịn của các sản phẩm thuộc Chương 8. Các loại quả hoặc quả hạch (nut) chủ yếu thuộc Chương 8 thường được làm thành bột, bột thô hoặc bột mịn là hạt dẻ, hạnh nhân, chà là, chuối, dừa và me. Nhóm này cũng bao gồm bột, bột thô và bột mịn của các loại vỏ quả. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm loại bột me được đóng gói để bán lẻ dùng để phòng hoặc chữa bệnh (nhóm 30.04). Những sản phẩm thuộc nhóm này có thể được cải thiện nếu được thêm một lượng rất nhỏ chất chống oxy hoá hoặc chất nhũ hoá. Nhóm này cũng không bao gồm:

(a) Lõi cây cọ sago (nhóm 07.14).

(b) Thực phẩm chế biến sẵn được biết đến như bột sắn (nhóm 19.03).

Câu hỏi thường gặp về mã HS 1106

Mã HS của Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8 là gì?

Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8 thuộc nhóm HS 1106, gồm 5 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 11061000, 11062010, 11062020, 11062090, 11063000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8 là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8 là 30%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8 là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.

Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8 có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 1106 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 11)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ