Chương 09 – Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị
Biểu thuế XNK 2026
Các nhóm hàng (mã HS 4 số) trong chương 09
Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả và (13 mã)0902
Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu (8 mã)0903
Chè Paragoay (Maté) (1 mã)0904
Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, (10 mã)0905
Vani (2 mã)0906
Quế và hoa quế (3 mã)0907
Đinh hương (cả quả, thân và cành) (2 mã)0908
Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu (6 mã)0909
Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi), hoa hồi badian (đại hồi), thì là, ra (12 mã)0910
Gừng, nghệ tây, nghệ (curcuma), húng tây, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, (8 mã)
Chú giải Chương 09
Chương 9: Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị
Chú giải.
1. Hỗn hợp của các sản phẩm thuộc các nhóm từ 09.04 đến 09.10 được phân loại như sau: a) Hỗn hợp của hai hay nhiều sản phẩm thuộc cùng một nhóm cũng được xếp trong nhóm đó;
(b) Hỗn hợp của hai hay nhiều sản phẩm thuộc các nhóm khác nhau cũng được xếp trong nhóm 09.10. Việc pha thêm các chất khác vào các sản phẩm thuộc các nhóm từ 09.04 đến 09.10 (hoặc vào hỗn hợp đã nêu trong mục (a) hoặc (b) trên đây) sẽ không ảnh hưởng tới việc phân loại sản phẩm nếu như hỗn hợp mới vẫn giữ được đặc tính cơ bản của các mặt hàng thuộc các nhóm đó. Trong các trường hợp khác các hỗn hợp mới đó không được phân loại trong Chương này; gia vị hỗn hợp hoặc bột canh hỗn hợp được phân loại trong nhóm 21.03.
2. Chương này không bao gồm hạt tiêu Cubeb (Piper cubeba) hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 12.11.
TỔNG QUÁT
Chương này bao gồm:
(1) Cà phê, chè và chè Paragoay.
(2) Gia vị, tức là nhóm các sản phẩm rau (kể cả hạt,...), có hàm lượng tinh dầu và hương liệu cao, chủ yếu được sử dụng làm gia vị nhờ hương vị đặc trưng. Những sản phẩm này có thể được giữ nguyên dạng hoặc xay hoặc tán thành bột. Về phần phân loại những hỗn hợp các sản phẩm thuộc các nhóm từ 09.04 đến 09.10, xem Chú giải 1 của Chương này. Theo như quy định của Chú giải này, việc pha thêm các chất khác vào các sản phẩm thuộc các nhóm từ 09.04 đến 09.10 (hoặc vào các hỗn hợp đã nêu trong đoạn (a) và (b) của Chú giải Chương nêu trên) sẽ không ảnh hưởng đến việc phân loại các sản phẩm đó miễn là hỗn hợp mới vẫn giữ được đặc tính cơ bản của các mặt hàng thuộc các nhóm đó. Cụ thể áp dụng cho các gia vị và hỗn hợp gia vị được pha thêm:
(a) Chất pha loãng (trên cơ sở “lan truyền”) được thêm vào giúp cho việc lấy liều lượng và trộn gia vị vào các chế phẩm thực phẩm dễ dàng hơn (bột ngũ cốc, vỏ bánh mỳ tán vụn, đường dextrose,...).
(b) Màu thực phẩm (ví dụ: xanthophyll).
(c) Những sản phẩm thêm vào để làm dậy mùi gia vị (phụ gia), như là mì chính (sodium glutamate).
(d) Những chất như muối hoặc chất chống oxy hoá được thêm vào, thường với lượng nhỏ, để bảo quản sản phẩm và giữ hương vị được lâu hơn. Các loại gia vị (bao gồm cả gia vị hỗn hợp) được cho thêm một số chất thuộc các Chương khác, nhưng bản thân chúng có đặc tính gia vị hoặc hương thơm riêng, vẫn được phân loại vào Chương này với điều kiện lượng các chất thêm vào không làm thay đổi đặc tính cơ bản là gia vị của hỗn hợp đó. Chương này cũng bao gồm cả những hỗn hợp có chứa cây, các phần của cây, hạt hoặc quả (để nguyên dạng, được cắt nhỏ, nghiền hoặc tán thành bột) thuộc những loài nằm trong các Chương khác (ví dụ, các Chương 7, 9, 11, 12), được sử dụng trực tiếp để tạo hương cho đồ uống hoặc để chiết xuất dùng sản xuất đồ uống,
(i) nếu đặc tính cơ bản được xác định bởi một hay nhiều loại của cùng một nhóm từ 09.04 đến 09.10 (các nhóm từ 09.04 đến 09.10 tuỳ từng trường hợp);
(ii) nếu đặc tính cơ bản được xác định bởi một hỗn hợp các loại của hai hay nhiều nhóm từ 09.04 đến 09.10 (nhóm 09.10). Tuy nhiên, Chương này không bao gồm những hỗn hợp trên nếu đặc tính cơ bản không được xác định bởi các loại nêu tại phần (i) hoặc bởi các hỗn hợp nêu tại phần (ii) ở trên (nhóm 21.06). Ngoài ra Chương này cũng không bao gồm:
(a) Các loại rau (ví dụ: mùi tây, ngải thơm, cải xoong, kinh giới ngọt, rau mùi và thì là) thuộc Chương 7.
(b) Hạt mù tạt (cải cay) (nhóm 12.07); bột mù tạt đã hoặc chưa chế biến (nhóm 21.03).
(c) Hublong (hoa bia) (nhóm 12.10).
(d) Một số loại quả, hạt và các bộ phận của cây mà, mặc dù chúng có thể được sử dụng làm gia vị, chúng thường được sử dụng vào quá trình chế tạo nước hoa hoặc trong chế biến thuốc (nhóm 12.11) (ví dụ, muồng, hương thảo, kinh giới ô dại, húng, borage, bài hương, các loại bạc hà, cửu lý hương và cây xô thơm).
(e) Gia vị và bột canh hỗn hợp (nhóm 21.03).
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ