Mã HS nhóm 0906 – Quế và hoa quế
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Quế và hoa quế (nhóm HS 0906) gồm 3 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
0906 | Quế và hoa quế | |||||
| - Chưa xay hoặc chưa nghiền: | ||||||
09061100 | - - Quế (Cinnamomum zeylanicum Blume) | - - Cinnamon (Cinnamomum zeylanicum Blume) | kg | 20 | 30 | */5/8/10 |
09061900 | - - Loại khác | - - Other | kg | 20 | 30 | */5/8/10 |
09062000 | - Đã xay hoặc nghiền | - Crushed or ground | kg | 20 | 30 | 8/10 |
Chú giải nhóm 0906
09.06 - Quế và hoa quế (+).
- Chưa xay hoặc chưa nghiền:
0906.11 - - Quế (Cinnamomum zeylanicum Blume)
0906.19 - - Loại khác
0906.20 - Đã xay hoặc nghiền
Quế là phần vỏ trong của các cành non của một số loại cây thuộc họ Laurus. Quế Sri Lanka (Ceylon), Seychelles và Madagasca (Cinnamomum zeylanicum Blume), còn được gọi là quế thượng hạng, thường ở dạng bó gồm những mảnh vỏ mầu xanh xám cuộn lại với nhau. Quế Tàu (Cinnamomum cassia (Nees) ex Blume), quế Indonesia (Cinnamomum burmanii (C.G.Nees)) và Việt Nam (Cinnamomum loureirii Nees), còn được gọi là muồng hoặc quế thường, lấy từ các lớp vỏ dày hơn, có sọc nâu; nó thường ở dạng cuộn một lớp. Các loại quế khác bao gồm Cinnamomum obtusifolium, Cinnamomum tamala và Cinnamomum sintek. Nhóm này cũng bao gồm quế vụn, được gọi là “quế dạng lát”, chủ yếu dùng để chiết xuất tinh dầu quế. Hoa quế là hoa của cây quế đã được giần sàng và làm khô. Chúng có hình như cái chuỳ và dài không quá 1cm. Sau khi nghiền, chúng được trộn lẫn với quế. Nhóm này cũng bao gồm cả quả quế. ***
Chú giải phân nhóm.
Phân nhóm 0906.11 Phạm vi của phân nhóm này giới hạn ở quế có vỏ trong của các cành non của cây hoặc cây bụi Cinnamomum zeylanicum Blume, thường được gọi là quế Sri Lanka (Ceylon), Seychelles và Madagasca. Các loại thương phẩm phổ biến là quế dạng thanh, xếp nếp hình tổ ong, sợi mỏng và lát mỏng.
Câu hỏi thường gặp về mã HS 0906
Mã HS của Quế và hoa quế là gì?
Quế và hoa quế thuộc nhóm HS 0906, gồm 3 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 09061100, 09061900, 09062000…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Quế và hoa quế là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Quế và hoa quế là 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Quế và hoa quế là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.
Quế và hoa quế có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 0906 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 09)
- 0901 – Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chư
- 0902 – Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu
- 0903 – Chè Paragoay (Maté)
- 0904 – Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt thuộc c
- 0905 – Vani
- 0907 – Đinh hương (cả quả, thân và cành)
- 0908 – Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và b
- 0909 – Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi), hoa hồ
- 0910 – Gừng, nghệ tây, nghệ (curcuma), húng tây
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ