Mã HS nhóm 0908 – Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu

Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)

Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu (nhóm HS 0908) gồm 6 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 20%. Thuế GTGT (VAT) 5% hoặc 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.

Mã HSMô tả (VN)Mô tả (EN)ĐVTNK ưu đãiNK thông thườngVAT
0908Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu
- Hạt nhục đậu khấu:
09081100- - Chưa xay hoặc chưa nghiền- - Neither crushed nor groundkg2030*/5/8/10
09081200- - Đã xay hoặc nghiền- - Crushed or groundkg20308/10
- Vỏ nhục đậu khấu:
09082100- - Chưa xay hoặc chưa nghiền- - Neither crushed nor groundkg2030*/5/8/10
09082200- - Đã xay hoặc nghiền- - Crushed or groundkg20308/10
- Bạch đậu khấu:
09083100- - Chưa xay hoặc chưa nghiền- - Neither crushed nor groundkg2030*/5/8/10
09083200- - Đã xay hoặc nghiền- - Crushed or groundkg20308/10

Chú giải nhóm 0908

09.08 - Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu.

- Hạt nhục đậu khấu:

0908.11 - - Chưa xay hoặc chưa nghiền

0908.12 - - Đã xay hoặc nghiền

- Vỏ nhục đậu khấu:

0908.21 - - Chưa xay hoặc chưa nghiền

0908.22 - - Đã xay hoặc nghiền

- Bạch đậu khấu:

0908.31 - - Chưa xay hoặc chưa nghiền

0908.32 - - Đã xay hoặc nghiền

Nhóm này bao gồm:

(a) Hạt nhục đậu khấu, tròn hoặc dài, đã hoặc chưa bóc vỏ.

(b) Vỏ nhục đậu khấu, là lớp vỏ màng của hạt đậu khấu, nằm giữa phần vỏ ngoài và phần lõi hạch. Phần này, khi được cắt thành mảnh, có đặc tính giống như hạt nhục đậu khấu, thậm chí hương vị còn đậm đà hơn. Lúc tươi nó có màu đỏ tươi nhưng để lâu nó chuyển sang màu vàng và trở nên giòn và có màu trong mờ giống như sừng. Một số loại khác lại có màu nâu vàng nhạt hoặc thậm chí trắng.

(c) Bạch đậu khấu:

(1) Bạch đậu khấu chùm, gọi như vậy vì loại này mọc thành đám bám chặt vào nhau, có khi dứt được cả chùm, nhưng thường thì để rời từng quả to bằng quả nho. Chúng có màu trăng trắng, hình tròn, có ba múi, nhẹ và có màng dính; bên trong quả được chia thành ba phần chứa nhiều hạt rất thơm có vị hăng và cay.

(2) Bạch đậu khấu loại nhỏ và vừa, gần giống với bạch đậu khấu chùm về mặt cấu trúc và đặc tính, nhưng có dáng giống hình tam giác và thuôn dài hơn.

(3) Bạch đậu khấu loại to, hình tam giác, dài từ 27 đến 40 mm, và có vỏ cứng mầu nâu nhạt.

(4) Hạt sa nhân hoặc “hạt thiên đường” (Aframomum melegueta) thường được bóc vỏ rồi, hạt nhỏ và dài, có góc cạnh, sần sùi, hơi sáng như thể chúng đã được làm bóng. Chúng không có mùi, nhưng có vị hăng, cay bỏng như vị của hạt tiêu.

Câu hỏi thường gặp về mã HS 0908

Mã HS của Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu là gì?

Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu thuộc nhóm HS 0908, gồm 6 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 09081100, 09081200, 09082100, 09082200, 09083100…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.

Thuế nhập khẩu Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu là 20%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.

Thuế GTGT (VAT) của Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu là bao nhiêu?

Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 5% hoặc 8% hoặc 10%.

Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấu có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?

Nhiều mã HS thuộc nhóm 0908 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.

Nhóm hàng liên quan (Chương 09)

Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.

Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ