Mã HS nhóm 8906 – Tàu thuyền khác, kể cả tàu chiến và xuồng cứu sinh trừ thuyền dùng mái chèo
Áp dụng theo Biểu thuế XNK 2026 (hiệu lực từ 01/01/2026)
Tàu thuyền khác, kể cả tàu chiến và xuồng cứu sinh trừ thuyền dùng mái chèo (nhóm HS 8906) gồm 4 mã HS 8 chữ số. Thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0%–5%. Thuế GTGT (VAT) 8% hoặc 10%. Bảng dưới đây liệt kê đầy đủ mã HS 8 chữ số kèm mô tả, đơn vị tính, thuế suất nhập khẩu ưu đãi, thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT.
| Mã HS | Mô tả (VN) | Mô tả (EN) | ĐVT | NK ưu đãi | NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|---|---|
8906 | Tàu thuyền khác, kể cả tàu chiến và xuồng cứu sinh trừ thuyền dùng mái chèo | |||||
89061000 | - Tàu chiến | - Warships | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
890690 | - Loại khác: | |||||
89069010 | - - Có lượng giãn nước không quá 30 tấn | - - Of a displacement not exceeding 30 t | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
89069020 | - - Có lượng giãn nước trên 30 tấn nhưng không quá 300 tấn | - - Of a displacement exceeding 30 t but not exceeding 300 t | chiếc | 5 | 7.5 | 8/10 |
89069090 | - - Loại khác | - - Other | chiếc | 0 | 5 | 8/10 |
Chú giải nhóm 8906
89.06 -Tàu thuyền khác, kể cả tàu chiến và xuồng cứu sinh trừ thuyền dùng mái chèo.
8906.10 - Tàu chiến
8906.90 - Loại khác
Nhóm này bao gồm tất cả các tàu thuyền không được đề cập cụ thể hơn tại các nhóm từ 89.01 đến 89.05. Nhóm này bao gồm:
(1) Tàu chiến các loại, bao gồm:
(a) Tàu được thiết kế để chiến đấu, trang bị vũ khí tiến công và phòng thủ, có giáp chống đạn (bọc sắt, vách ngăn nước nhiều lớp) hoặc các thiết bị chìm (thiết bị phát hiện mìn chống từ tính). Nói chung, chúng được trang bị các thiết bị dò tìm và nghe ngóng như rađa, thiết bị đo sóng âm, máy dò tìm bằng tia hồng ngoại và các thiết bị làm nhiễu sóng vô tuyến. Tàu thuộc nhóm này có thể phân biệt với tàu thuyền thương mại nhờ tốc độ và khả năng cơ động lớn hơn, bởi số lượng thuỷ thủ nhiều hơn, téc chứa nhiên liệu lớn hơn và có các hầm đặc biệt để chở và sử dụng đạn dược trên biển.
(b) Một số tàu có cấu tạo đặc biệt, tuy không trang bị vũ khí hoặc không bọc sắt, nhưng được xem là chỉ hoặc chủ yếu sử dụng để chiến đấu, như tàu đổ bộ hoặc các đội tàu hậu cần (chở đạn dược hoặc chở mìn, v.v...), tàu chở quân.
(c) Tàu ngầm.
(2) Tàu thuyền có một số đặc tính của tàu chiến nhưng do các cơ quan công quyền sử dụng (ví dụ hải quan, công an).
(3) Các thuyền cứu hộ treo ở mạn tàu, cũng như đặt ở một số điểm nhất định trên bờ biển và để cứu các tàu bị nạn. Tuy nhiên, các thuyền cứu hộ dùng mái chèo thì thuộc nhóm 89.03.
(4) Tàu nghiên cứu khoa học; tàu có phòng thí nghiệm; tàu khí tượng. 5) Tàu chở và thả phao; tàu lắp đặt cáp ngầm dưới biển, ví dụ dùng cho viễn thông.
(6) Các tàu hoa tiêu.
(7) Các tàu phá băng.
(8) Các tàu bệnh viện.
(9) Xà lan chở bùn đã nạo vét... Nhóm này cũng bao gồm ví dụ như “ống nổi”, bộ phận sáng chế có thể gấp được dùng cho việc chuyên chở hàng hóa bằng đường thủy các chất lỏng và hàng hoá khác bao gồm ống mềm được gia cố bằng vải hồ có thể nhận biết bởi hình dạng (thường giống hình trụ nhọn) và các thiết bị gắn theo chúng như thiết bị thăng bằng, móc kéo, và đôi khi là các ống nổi. Nhóm này cũng không bao gồm:
(a) Phà (pontoons) (thuyền có boong phẳng dùng để vận chuyển người hoặc hàng hoá) (nhóm 89.01)
(b) Phao nổi (pontoons) được thiết kế rõ ràng để sử dụng làm nền đặt các cần cẩu nổi, v.v... (nhóm 89.05).
(c) Các phao nổi (pontoons) hình trụ rỗng, dùng để đỡ các cầu tạm, v.v... và các loại mảng (nhóm 89.07).
Câu hỏi thường gặp về mã HS 8906
Mã HS của Tàu thuyền khác, kể cả tàu chiến và xuồng cứu sinh trừ thuyền dùng mái chèo là gì?
Tàu thuyền khác, kể cả tàu chiến và xuồng cứu sinh trừ thuyền dùng mái chèo thuộc nhóm HS 8906, gồm 4 mã HS 8 chữ số (ví dụ: 89061000, 89069010, 89069020, 89069090…). Xem bảng đầy đủ mã và thuế suất phía trên.
Thuế nhập khẩu Tàu thuyền khác, kể cả tàu chiến và xuồng cứu sinh trừ thuyền dùng mái chèo là bao nhiêu?
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của Tàu thuyền khác, kể cả tàu chiến và xuồng cứu sinh trừ thuyền dùng mái chèo dao động từ 0% đến 5%. Thuế suất thông thường và ưu đãi đặc biệt theo hiệp định FTA có thể khác — xem chi tiết từng mã trong bảng.
Thuế GTGT (VAT) của Tàu thuyền khác, kể cả tàu chiến và xuồng cứu sinh trừ thuyền dùng mái chèo là bao nhiêu?
Thuế giá trị gia tăng (VAT/GTGT) áp dụng phổ biến là 8% hoặc 10%.
Tàu thuyền khác, kể cả tàu chiến và xuồng cứu sinh trừ thuyền dùng mái chèo có được ưu đãi thuế theo hiệp định FTA nào không?
Nhiều mã HS thuộc nhóm 8906 được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định thương mại tự do Việt Nam tham gia (ATIGA, ACFTA, CPTPP, EVFTA, RCEP…) khi có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp. Mức ưu đãi cụ thể tra theo từng mã HS.
Nhóm hàng liên quan (Chương 89)
- 8901 – Tàu thủy chở khách, thuyền, xuồng du lịc
- 8902 – Tàu thuyền đánh bắt thủy sản; tàu chế bi
- 8903 – Du thuyền hạng nhẹ và các loại tàu thuyề
- 8904 – Tàu kéo và tàu đẩy
- 8905 – Tàu đèn hiệu, tàu cứu hỏa, tàu hút nạo v
- 8907 – Kết cấu nổi khác (ví dụ, bè mảng, thùng
- 8908 – Tàu thuyền và kết cấu nổi khác để phá dỡ
Nguồn: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 và các thông tư thuế GTGT hiện hành. Số liệu mang tính tham khảo, vui lòng đối chiếu văn bản gốc khi khai báo.
Dữ liệu tổng hợp bởi Weimex – công ty giao nhận vận tải (freight forwarder) tại Hà Nội. Công cụ tra cứu biểu thuế · Trang chủ